216 Tổng các loại thuốc

Thuốc Xarelto® có tác dụng đối với các bệnh về tim mạch hay không?

Thông tin dược chất

  • Tên gốc: Rivaroxaban
  • Phân nhóm: thuốc kháng đông, chống kết dính tiểu cầu & tiêu sợi huyết
  • Dạng thuốc: viên nén
  • Tên biệt dược: Xarelto®
  • Thành phần chủ yếu: Rivaroxaban

Công dụng của thuốc

Thuốc Xarelto® có một số tác dụng cụ thể như sau:

  • Thuốc thường được sử dụng để dự phòng  hoặc điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT)
  • Huyết khối tĩnh mạch sâu có thể dẫn đến hình thành các cục máu đông trong phổi (tắc nghẽn mạch phổi). Huyết khối tĩnh mạch sâu có thể xảy ra sau một số loại phẫu thuật nên dùng thuốc Xarelto® sẽ có tác dụng rất hiệu quả
  • Xarelto® cũng được sử dụng ở những người bị rung tâm nhĩ (rối loạn nhịp tim) để giảm nguy cơ đột quỵ gây ra do huyết khối
  • Ngoài ra, tùy vào tình trạng bệnh của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc này kết hợp với một số thành phần thuốc khác

Chống chỉ định

Thuốc Xarelto® không nên dùng đối với một số trường hợp sau đây:

  • Không dùng thuốc đối với những bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc
  • Không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
  • Đối với những bạn đang có kế hoạch mang thai thì nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này
  • Không nên dùng thuốc này kết hợp với các loại thuốc điều trị các bệnh khác khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ
  • Thận trọng khi dùng thuốc đối với trẻ em và người lớn tuổi
  • Nếu bạn đã hoặc đang mắc các bệnh sau thì cũng không nên dùng thuốc này: van tim nhân tạo, chảy máu không kiểm soát được, khiếm khuyết tủy sống di truyền, bệnh sử phẫu thuật tủy sống, gây tê ngoài màng cứng, rối loạn chảy máu do di truyền hoặc do bệnh, đột quỵ, sốt xuất huyết, huyết áp cao không kiểm soát được, chảy máu hoặc loét dạ dày, đường ruột.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc đúng cách

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc, tuân thủ theo các chỉ dẫn của bác sĩ
  • Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.
  • Bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày
  • Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy
  • Bạn nên nói với bác sĩ nếu gặp khó khăn khi nuốt viên Xarelto®
  • Không nên ngừng uống thuốc đột ngột vì có thể làm tăng nguy cơ mắc cục máu đông hoặc đột quỵ.
  • Nếu có bất kì thắc mắc hay dấu hiệu nào bất thường trong quá tring dùng thuốc thì bạn nên báo ngay với bác sĩ để được giải quyết và điều trị kịp thời.

Liều dùng

Đối với người lớn

Liều dùng thông thường cho người lớn điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu sau khi phẫu thuật thay thế hông hay khớp gối:

  • Nên dùng 10mg/lần/ngày từ 6 đến 10 giờ sau khi giải phẫu
  • Thời gian điều trị là 35 ngày đối với phẫu thuật thay hông và 12 ngày đối với phẫu thuật thay khớp gối

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rung nhĩ:

  • Bạn dùng 20mg/lần/ngày với bữa ăn tối

Liều dùng thông thường cho người lớn bị huyết khối tĩnh mạch sâu:

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi:

  • Liều khởi đầu: bạn uống 15mg mỗi ngày 2 lần với thức ăn trong 21 ngày đầu tiên
  • Liều duy trì: bạn uống 20mg một lần mỗi ngày với thức ăn

Liều dùng thông thường cho người lớn bị huyết khối tĩnh mạch sâu-thuyên tắc phổi tái phát:

  • Để giảm nguy cơ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu-thuyên tắc phổi: bạn uống 20mg/lần/ngày với thức ăn

Đối với trẻ em

  • Với trẻ em thì chưa có liều dùng cụ thể nào, tuy nhiên nếu trẻ có biểu hiện không tốt thì bạn nên đưa trẻ tới gặp bác sĩ để kiểm tra
  • Tùy vào bệnh của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có các cách điều trị khác nhau sao cho hiệu quả nhất.

Tác dụng phụ của thuốc

Trong quá trình sử dụng thuốc Xarelto® nếu không thích ứng được hoặc không hợp với cơ thể thì bệnh nhân có thể sẽ gặp một số tác dụng phụ mà thuốc gây ra nên bạn cần lưu ý đến vấn đề này.

Bạn nên theo dõi sức khỏe của người bệnh thường xuyên và để ý một số dấu hiệu dưới đây:

Một số dấu hiệu cần gọi cấp cứu ngay khi gặp phải

  • Phát ban
  • Khó thở
  • Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Một số dấu hiệu nghiêm trọng cần ngừng dùng thuốc

  • Dễ bầm tím hoặc chảy máu (chảy máu cam, chảy máu răng, chảy máu kinh nguyệt);
  • Đau, sưng hoặc rỉ từ vết thương hoặc nơi tiêm chích;
  • Chảy máu do vết thương hoặc tiêm kim;
  • Chảy máu không có dấu hiệu dừng;
  • Nhức đầu, chóng mặt, yếu;
  • Nước tiểu có màu đỏ, hồng hoặc nâu;
  • Phân đẫm máu hoặc sẫm màu;
  • Ho ra máu hoặc nôn xanh;
  • Đau lưng, tê, yếu cơ phần dưới cơ thể hoặc mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột

Một số dấu hiệu thường gặp khác

  • Đau cơ
  • Ngứa
  • Đau ở cánh tay hoặc chân

Lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Không lạm dụng thuốc, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ
  • Không sử dụng rượu, bia, các chất kích thích, thuốc lá trong quá trình dùng thuốc vì nó có thể làm mất tác dụng của thuốc Xarelto®:
  • Nếu có bất kì dấu hiệu xấu nào nên báo với bác sĩ ngay để được điều trị kịp thời.

 

Tương tác với thuốc khác

Khi sử dụng thuốc Xarelto® bạn cũng có thể gặp phải một số tình huống tương tác thuốc nên trước khi dùng bất kì loại thuốc nào bạn cũng cần để ý các thành phần của thuốc và nên làm theo chỉ dẫn của bác sĩ. Dưới đây là một vài loại thuốc sẽ phản ứng với thuốc Xarelto®:

  • Erythromycin
  • Thuốc chống nấm như itraconazole hoặc ketoconazole
  • Thuốc chống co giật như carbamazepine, phenobarbital, phenytoin,…
  • Thuốc chống viêm không chất gây nghiện như Advil®, Aleve®, Motrin®,…
  • Thuốc điều trị HIV như indinavir, lopinavir, ritonavir
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.