172 Tổng các loại thuốc

Warfarin: Ngăn ngừa hiện tượng đông máu hiệu quả

Thông tin dược chất

Nhóm thuốc: Thuốc điều trị tim mạch

Tên thuốc biệt dược mới: Senwar 1, senwar 2, senwar 5, tivogg 1, tivogg 2,...

Thành phần chủ yếu: warfarin sodium

Công dụng của thuốc

Warfarin được sử dụng chống hiện tượng đông máu. Chúng có khả năng giúp máu được lưu chuyển lưu thông hơn bằng việc làm giảm các protein gây nên hiện tượng đông máu có trong máu. Từ đó làm giảm nguy cơ lên cơn đau tim, đột quỵ và nhồi máu cơ tim ở người bệnh.

Warfarin dễ tan trong nước nên người bệnh có thể sử dụng bằng cách uống hoặc tiêm trực tiếp.

Nhờ có tác dụng chống đông máu hiệu quả mà Warfarin được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân sử dụng van tim nhân tạo bị huyết khối mạch máu, bị nghẽn mạch
  • Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp trong trường hợp: phẫu thuật, hỗ trợ điều trị giúp tiêu các cục huyết khối
  • Sử dụng khi người bệnh không sử dụng heparin

Chống chỉ định

Warfarin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị huyết áp cao
  • Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày
  • Bệnh nhân bị viêm màng tim trong và nhiễm khuẩn
  • Bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến gan, thận nặng
  • Bệnh nhân dị ứng hoặc mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Phụ nữ trong giai đoạn mang thai (kỳ đầu và kỳ cuối của thai kỳ)
  • Thận trọng khi sử dụng ở trẻ nhỏ và người cao tuổi
  • Thận trọng đối với những bệnh nhân bị rối loạn tế bào máu, phình động mạch, viêm đường tiết niệu, chảy máu ở bên trong não,…

Liều lượng sử dụng

Tùy thuộc vào từng độ tuổi, từng căn bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng sao cho thích hợp với từng thành viên. Dưới đây là một vài thông tin về liều lượng mà bạn có thể tham khảo qua:

Điều trị dự phòng đột quỵ do bị huyết khối

  • Liều khởi đâu: Sử dụng 2 – 5mg/ ngày/ lần, tùy vào tình trạng cơ thể của từng bệnh nhân
  • Liều duy trì: sử dụng từ 2 – 10mg/ lần/ ngày tùy vào thể trạng cơ thể của từng bệnh nhân

Bệnh nhân mắc bệnh nhồi máu cơ tim

  • Liều khởi đâu: Sử dụng 2 – 5mg/ ngày/ lần, tùy vào tình trạng cơ thể của từng bệnh nhân
  • Liều duy trì: sử dụng từ 2 – 10mg/ lần/ ngày tùy vào thể trạng cơ thể của từng bệnh nhân
  • Thời gian điều trị bắt đầu ít nhất là sau 3 tháng kế từ ngày bệnh nhồi máu cơ tim bắt đầu xuất hiện

Điều trị dữ trự bệnh dự phòng huyết khối tĩnh mạch sau

  • Liều khởi đâu: Sử dụng 2 – 5mg/ ngày/ lần, tùy vào tình trạng cơ thể của từng bệnh nhân
  • Liều duy trì: sử dụng từ 2 – 10mg/ lần/ ngày tùy vào thể trạng cơ thể của từng bệnh nhân
  • Thời gian điều trị tùy thuộc vào hiệu quả điều trị của bệnh nhân và theo chỉ định của bác sĩ

Bệnh nhân bị thuyên tắc phổi trong lần đầu tiên hoặc bệnh tái phát

  • Liều khởi đâu: Sử dụng 2 – 5mg/ ngày/ lần, tùy vào tình trạng cơ thể của từng bệnh nhân
  • Liều duy trì: sử dụng từ 2 – 10mg/ lần/ ngày tùy vào thể trạng cơ thể của từng bệnh nhân

Chú ý: Liều lượng sử dụng ở trên được áp dụng với đối tượng là người lớn, không dùng cho trẻ nhỏ. Nếu như trẻ nhỏ muốn sử dụng Warfarin để điều trị bệnh thì cần phải có sự tư vấn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý cho trẻ sử dụng theo như liều của người lớn.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ là điều không thể tránh khỏi khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào. Do vậy, nếu như trong quá trình sử dụng thuốc mà xuất hiện tác dụng phụ thì bệnh nhân nên tìm đến trực tiếp bác sĩ hoặc cơ sở y tế để được hỗ trợ khi cần thiết.

Các tác dụng phụ có thể gặp phải trong quá trình điều trị bằng thuốc Warfarin là:

  • Xuất hiện các hiện tượng dị ứng như phát ban, sưng miệng, họng, tai, mắt,…
  • Hay bị nôn, có thể nôn ra máu hoặc các vật chất có dạng giống như bã chè
  • Đau chân, bàn chân, có thể bị loét chân, xuất hiện tình trạng các ngón chân, ngón tay chuyển sang màu tím
  • Đau đầu, chóng mặt, cơ thể bị suy nhược
  • Chảy máu bất thường tại các cơ quan như âm đạo, mũi, trực tràng, từ các vết tiêm hoặc các vết thương,…
  • Cơ thể dễ bị bầm tím
  • Xuất hiện máu trong nước tiểu, trong khi ho và phân có màu đen
  • Khó thở nhịp tim nhanh, dễ rơi vào trạng thái mê sảng
  • Đau khớp, cơn đau dữ dội hơn sau khi bị chấn thương
  • Đau ở các bộ phận như nửa người, vùng bụng
  • Có thể bị sốt, tiêu chảy, cơ thể khó chịu,…

Lưu ý khi sử dụng thuốc

  1. Sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ về liều lượng, thời gian uống, thời gian điều trị,…
  2. Sử dụng thuốc sau khi ăn để hạn chế gây kích ứng dạ dày
  3. Sử dụng thuốc thường xuyên để đạt được hiệu quả tốt như mong đợi
  4. Người bệnh nên thông báo tình trạng bệnh của mình với bác sĩ để có phương án điều trị thích hợp
  5. Có chế độ dinh dưỡng thích hợp trong suốt quá trình điều trị bệnh
  6. Hạn chế các thực phẩm tỏi, trà xanh, rượu, nhân sâm hay các thực phẩm có chứa nhiều vitamin K như bông cải xanh, dầu đậu nành,…

Tương tác với các thuốc khác

Warfarin có thể tương tác với một số loại thuốc như:

  • Một số loại kháng sinh
  • Thuốc cảm hoặc một số loại thuốc dị ứng
  • Thuốc nhuận tràng
  • Thuốc chống nấm
  • Thuốc kháng axit
  • Các loại thuốc có chứa aspirin

Dạng bào chế

Warfarin được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng  1 mg, 2 mg, 2,5 mg, 3 mg, 4 mg, 5 mg, 6 mg, 7,5 mg

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.