172 Tổng các loại thuốc

Thuốc Spiramycin – những điều bạn cần biết

Công dụng của thuốc

Thuốc Siramycin có công dụng điều trị các bệnh:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa cấp, viêm phế quản, viêm phổi.

- Nhiễm khuẩn khoang miệng.

- Nhiễm khuẩn da.

- Nhiễm khuẩn sinh dục.

- Nhiễm Toxoplasma ở phụ nữ mang thai và ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

- Dự phòng viêm màng não do não mô cầu.

- Dự phòng tái phát do thấp khớp tim trong trường hợp dị ứng penicillin.

Liều lượng sử dụng

Những thông tin dưới đây là liều dùng thông thường và mang tính chất tham khảo vì thế để yên tâm khi sử dụng thì bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Người lớn có liều dùng thông thường thuốc Siramycin như thế nào?

Đối với dạng thuốc uống (viên nang mềm hoặc thuốc viên nén):

·         Người lớn và thanh thiếu niên uống hai lần một ngày dùng 1 đến 2 gam (3000000 đến 6000000 IU) hoặc  ba lần một ngày 500 mg đến 1 gam (1500000 đến 3000000 IU).

·         Để điều trị các chứng bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng, uống hai lần một ngày với liều lượng là từ 2 đến 2.5 gam (6000000 đến 7500000 IU).

Đối với dạng thuốc tiêm:

·         Mỗi 8h sẽ tiêm chậm 500mg (1500000 IU) vào tĩnh mạch cho người lớn và thanh thiếu niên.

·         Sử dụng tiêm chậm 1 gam (3000000 IU) vào tĩnh mạch sau mỗi 8 giờ để điều trị các chứng bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng.

Trẻ em có liều dùng thông thường thuốc Siramycin như thế nào?

Đối với dạng thuốc uống (viên nang mềm hoặc thuốc viên):

·         Liều thuốc dựa vào cân nặng của trẻ em đối với trẻ có cân từ 20kg

·         Liều lượng thông thường là 25 mg (75000 IU) cho mỗi kg cân nặng cơ thể hai lần một ngày hoặc 17 mg (51000 IU) cho mỗi kg cân nặng cơ thể ba lần một ngày.

Đối với dạng thuốc tiêm:

Tùy theo sự chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng mà bệnh nhân có thể gặp khi dùng thuốc?

Nếu bạn gặp các triệu chứng dị ứng dưới đây thì hãy đến ngay cơ sở y tế và dừng sử dụng thuốc. Các triệu chứng của phản ứng dị ứng bao gồm: sưng phù , phán ban, hô hấp có vấn đề ngứa,, choáng váng. Tình trạng  buồn nôn, khó tiêu, nôn mửa, tiêu chảy hoặc đau dạ dày. Nếu bất kỳ các tác dụng phụ này vẫn tiếp diễn hoặc làm bạn khó chịu, hãy thông báo với bác sĩ.

Những tác dụng phụ này  bạn có thể gặp phải hoặc không tùy vào cơ thể vì thế nếu cơ thể bạn có biểu hiện khác thường nào cần liên hệ ngay tới bác sĩ để điều trị.

Tương tác thuốc Siramycin

Bởi vì thuốc Siramycin có thể làm thay đổi hay khả năng hấp thụ, làm gia tăng tác dụng phụ của một số loại thuốc khác. Các thuốc tương tác như: Fluphenazine, cisapride và terfenadine, Astemizole. Chính vì vậy, bạn cần tìm hiểu về các loại thuốc tương tác với thuốc Siramycin để tránh gây nên tình trạng tương tác thuốc.

Hãy viết ra tất cả loại  thuốc mà bạn sẽ và đang sử dụng thông do bạn mua ngoài hiệu thuốc, thuốc do bác sĩ kê, thuốc thực phẩm chức năng, thảo dược. Đưa cho bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn cách sử dụng cụ thể, an toàn nhất.

Với cách làm này bạn sẽ đảm bảo được sức khỏe cho bạn, con bạn. Không được tùy ý sử dụng thuốc  mà không có sự hướng dẫn, tư vấn của bác sĩ, dược sĩ.

Cần tránh những thực phẩm, đồ uống tương tác với thuốc, tránh gây ra những hậu quả không đáng có. Vì vậy, bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ những đồ ăn, thức uống không được ăn khi uống thuốc nhé.

Cách bảo quản thuốc Siramycin

Bảo quản thuốc là một trong những vấn đề quan trọng và cần thiết mà bạn cần quan tâm và tìm hiểu. Bởi nó sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Với thuốc Siramycin bạn nên bảo quản ở nhiệt độ thích hợp dưới 30 độ c, khô ráo, tránh ẩm và tránh ánh nắng. Hãy đọc kỹ cách bảo quản sản phẩm trên bản hướng dẫn sử dụng. Hãy để thuốc tránh xa trẻ em, thú cưng.

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.