216 Tổng các loại thuốc

Bạn đã biết gì về thuốc Ritalin

Một số thông tin dược chất

  • Tên biệt dược: Ritalin®
  • Tên gốc: methylphenidate
  • Thành phần: Thuốc Ritalin được bào chế từ 5mg hoạt chất Methylphenidate hydrochloride và lượng tá dược vừa đủ trong một viên nén.

Công dụng của thuốc Ritalin

Hoạt chất Methylphenidate có trong thành phần thuốc có khả năng ức chế thần kinh trung ương nên sẽ có tác dụng gây hiếu động từ các dây thần kinh và  kiểm soát xung lực. Thuốc thường được các sĩ kê đơn để điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) – tình trạng khó tập trung, hiếu động quá mức ở cả người lớn lẫn trẻ em. Bên cạnh đó, Ritalin® còn được sử dụng cho các trường hợp bị rối loạn giấc ngủ được gọi là chứng ngủ rũ (thường xuyên buồn ngủ vào ban ngày hoặc các cơn buồn ngủ đến một cách đột ngột).

 

Ritalin chống chỉ định sử dụng trong những trường hợp nào?

Thận trọng khi đang gặp các vấn đề về sức khỏe sau:

  • Huyết áp cao, Tăng nhãn áp
  • Những người đang bị bệnh hoặc/và đang sử dụng các loại thuốc liên quan đến những rối loạn chức năng của hệ thần kinh: Trầm cảm, bệnh tâm thần, rối loạn lưỡng cực, có suy nghĩ hoặc hành động tự sát;
  • Chuột rút cơ hoặc gặp hội chứng Tourette;
  • Các vấn đề về lưu thông máu ở bàn tay hoặc bàn chân;
  • Tiền sử dùng nhiều chất kích thích nghiện rượu hoặc ma túy.
  • Những người quá mẫn cảm với hoạt chất Methylphenidate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Trẻ em dưới 6 tuổi
  • Khuyết tật tim bẩm sinh hoặc bệnh nhân có các vấn đề về tim
 

Liều dùng thuốc Ritalin

Cần có sự chỉ dẫn của dược sĩ hoặc bác sĩ trước khi sử dụng. Tham khảo ý kiến của chuyên viên y tế trước khi dùng thuốc.

Dùng cho người lớn

  • Dạng viên nén: Bắt đầu 20-30mg, chia ra 2-3 lần/ngày. Nên dùng 30-45 phút trước bữa ăn. Sau 6h chiều không nên uống vì có thể hây ra chứng mất ngủ vào ban đêm.
  • Dạng viên nén phóng thích chậm: Thuốc Ritalin®-SR

Dùng cho trẻ em

Trẻ em từ 6 tuổi trở lên mới được sử dụng. Bắt đầu từ lượng nhỏ sau đó tăng dần lên. Một ngày tối đa 60mg, nếu trong 1 tháng không cải thiện cần ngưng thuốc.

  • Dạng viên nén: Bắt đầu với 5mg/lần, 2 lần/ngày; uống vào trước bữa ăn sáng và ăn trưa. Sau đó, có thể tăng dần từ 5-10mg/tuần.
  • Dạng viên nén phóng thích chậm: viên nén Ritalin®-SR

Tác dụng phụ của thuốc

Ngừng sử dụng thuốc Ritalin® và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Cảm thấy lo lắng hoặc khó chịu;
  • Các vấn đề về ngủ (mất ngủ);
  • Ăn mất ngon; Hung hăng;
  • Sốt; Buồn nôn;
  • Đau bụng; Đau ngực; Khó thở; Đau đầu, Đau dạ dày
  • Ảo giác
  • Rối loạn nhân cách; Thay đổi hành vi và tâm trạng
  • Động kinh;
  • Tê, đau, cảm lạnh, vết thương bất thường, ngón tay hoặc ngón chân thay đổi màu da (nhạt, đỏ hoặc xanh);
  • Co giật cơ; Đau hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân
  • Thay đổi tầm nhìn;
  • Huyết áp tăng cao, nhịp tim không đều
  • Các mạch máu bị chặn
  • Nhiệt độ cơ thể tăng cao đáng kể
  • Thường xuyên bị hưng phấn quá mức
  • Trí nhớ suy giảm hay bị nhầm lẫn
  • Dễ bị bầm tím, chảy máu
  • Xuất hiện phản ứng dị ứng: Phát ban trên da. Toàn bộ vùng mặt, mắt, môi, họng và lưỡi có dấu hiệu phù nề
  • Bị đau khi cương dương
  • Cơ thể mệt mỏi bất thường, nước tiểu có màu đậm, sốt.

Thận trọng khi dùng Ritalin

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

- Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Ritalin®;

- Bạn đang dùng những thuốc khác

- Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;

- Tuyệt đối không uống rượu khi điều trị bệnh bằng Ritalin® vì các thành phần trong đồ uống có cồn có thể khiến cho các tác dụng phụ xuất hiện nhiều hơn

- Tránh sử dụng thực phẩm có nhiều vitamin C bao gồm trái cây, nước ép, bông cải xanh, dâu tây, khoai tây, cà chua… vì nó có thể làm giảm hiệu quả của thuốc Ritalin®.

- Không uống các loại nước có ga trước hoặc sau khi sử dụng Ritalin® 1 giờ

- Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý nâng liều dùng

- Nếu đã sử dụng thuốc Ritalin® trong một thời gian dài, người bệnh không nên tự ý ngừng thuốc đột ngột

- Không dùng chung đơn thuốc với người khác, đồng thời cũng không được phép đưa thuốc của mình cho bất kỳ bệnh nhân khác cho dù có cùng mắc chung một bệnh.

- Thận trọng khi sử dụng cho người đang cho con bú vì điều đó có thể khiến trẻ bị ngộ độc, nếu sử dụng liều cai cần hỏi ý kiến bác sĩ vì có thể gây nghiện

Tương tác thuốc Ritalin

Thuốc Ritalin® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng này, bạn nên liệt kê những thuốc đang dùng và cho dược sĩ xem.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Ritalin® bao gồm:

- Chất ức chế MAO gồm có: methylene, isocarboxazid, phenelzine, tranylcypromine, linezolid, selegiline , rasagiline …;

- Thuốc có chất gây nghiện;

- Thuốc để điều trị rối loạn tâm thần hoặc điều trị trầm cảm

- Thuốc trị huyết áp; trị động kinh

- Thuốc chống cảm lạnh hoặc dị ứng chứa chất giảm đau như pseudoephedrine hoặc phenylephrine;

- Chất chống đông máu như warfarin (Coumadin®, Jantoven®);

Các chuyên gia y tế khuyến cáo người bệnh không nên dùng đồng thời một lúc Ritalin® với một số loại thuốc điển hình được liệt kê dưới đây:

Socarboxazid; Linezolid

Phenelzine; Rasagiline; Selegiline; Tranylcypromine; Clonidine; Dobutamine; Epinephrine

Isoproterenol

Phenobarbital

Carbamazepin; Phenytoin; Gabapentin; Lamotrigin; Oxcarbazepin

Topiramat

Levetiracetam

Pregabalin; Heparin; Warfarin

Apixaban; Dabigatran; Rivaroxaban

Trên đây chưa phải là danh sách đầy đủ các loại thuốc có tương tác với Ritalin®. Do đó trước khi dùng Ritalin®, người bệnh cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ biết tên các loại thuốc, kể cả vitamin lẫn thảo dược để họ có sự điều chỉnh về liều lượng sao cho hợp lý nhất.

Sử dụng quá liều thuốc Ritalin

  • Dễ bị tiêu chảy không ngừng.
  • Triệu chứng chóng mặt dẫn đến ngất xỉu, mất ý thức
  • Khô mắt, khô mũi, khô miệng, khô họng, thở nhanh và nông.
  • Co cứng, co giật cơ bắp hoặc đau cơ
  • Có sự sai lệch về nhận biết về người, địa điểm và thời gian. Xuất hiện ảo giác.
  • Đồng tử mắt giãn ra, to hơn hoặc mở rộng
  • Nước tiểu có màu sẫm
  • Kích động, nhịp tim không đều, lo lắng quá mức, hồi hộp, hưng phấn bất thường.
  • Mắt nhạy cảm với ánh sáng
  • Đau tai
  • Đổ nhiều mồ hôi

Bảo quản thuốc hợp lý, đúng cách

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Tránh nơi ẩm ướt như phòng tắm. Cần đọc kĩ hướng dẫn bảo quản hay hỏi bác sĩ vì mỗi loại thuốc đều sẽ có cách bảo quản khác nhau. Để xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong nhà.

 
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.