172 Tổng các loại thuốc

Thuốc Rifampin có công dụng gì?

Thông tin dược chất

Nhóm dược chất: Thuốc điều trị ký sinh trùng, kháng virus, kháng nấm và có tác dụng chống nhiễm khuẩn hiệu quả

Tên biệt dược của thuốc: Eremfat 150, Meyerifa, Lyrimpin Caps 300mg

Các tên biệt dược mới: Turbe, Rifampicin – INH, Akurit 3, Agifamcin 300

Thành phần của thuốc: Rifampicin

Dạng bào chế: Dạng viên nang với hàm lượng 150mg và 300mg, dạng dung dịch tiêm vào tĩnh mạch

Công dụng của thuốc

Rifampin là một loại kháng sinh được sử dụng rộng rãi điều trị các trường hợp bị nhiễm khuẩn. Trong cơ thể người, vi khuẩn, virus cần sự tồn tại của một loại enzym thì chúng mới có thể sản sinh và phát triển được. Do vậy, cơ chế hoạt động của Rifampin là ngăn chặn quá trình hoạt động của loại enzym đó để các loại vi khuẩn không thể sinh sôi, tồn tại được. Nhờ cơ chế hoạt động đó mà Rifampin được sử dụng với các công dụng sau:

  • Trị bệnh lao phổi do một loại vi khuẩn có tên là
    Mycobacterium tuberculosis gây nên
  • Khuyến có sử dụng ở bệnh nhân bị viêm màng não do Neisseria meningitidis
  • Trong một số trường hợp, Rifampin được chỉ định sử dụng ở những bệnh nhân bị nhiễm HIV

Ngoài những công dụng trên, Rifampin còn được sử dụng để tiêu diệt một số loại vi khuẩn khác như:

  • Nhiễm trùng do khuẩn Staphylococcus aureus
  • Tụ cầu khuẩn gây nhiễm trùng Staphylococcus cholermidis
  • Khuẩn Haemophilus cúm gây nhiễm trùng đường hô hấp
  • Khuẩn Mycobacterium leprae gây bệnh phong

Chống chỉ định

Rifampin chống chỉ định trong các trường hợp

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc
  • Bệnh nhân bị suy gan nặng, mắc chứng bệnh vàng da
  • Phụ nữ trong giai đoạn mang thai 3 tháng đầu và đang trong giai đoạn cho con bú

Thận trọng khi sử dụng Rifampin ở các đối tượng

  • Tuyến thượng thận hoạt động kém
  • Bệnh nhân mắc bệnh về tiểu đường
  • Bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng của bệnh viêm màng não
  • Bệnh nhân gặp các vấn đề về thần kình và về da

Hướng dẫn liều lượng sử dụng thuốc

Tham khảo liều dùng ở người lớn

Bệnh nhân mắc bệnh lao

  • Thuốc tiêm: Truyền 10mg/ kg vào cơ thể người bệnh, ngày truyền một lần. liều tối đa sử dụng trong một ngày là 600mg
  • Thuốc uống: Chỉ định từ 8 – 12mg/ kg, ngày dùng một lần. Liều tối đa trong một ngày đối với bệnh nhân dưới 50kg là 450mg và bệnh nhân trên 50kg là 600mg

Bệnh nhân nhiễm khuẩn Neisseria meningitidis

  • Chỉ định dùng 600mg/ ngày, chia nhỏ làm 2 lần sử dụng
  • Thời gian sử dụng giữa 2 lần uống gần nhau nhất là 12 tiếng

Tham khảo liều dùng ở trẻ nhỏ

Trẻ mắc bệnh lao

  • Dạng thuốc tiêm: Truyền 10mg/ kg vào cơ thể người bệnh, ngày truyền một lần. liều tối đa sử dụng trong một ngày là 600mg
  • Dạng thuốc uống: Chỉ định sử dụng 10 – 20mg/ kg/ ngày, sử dụng duy nhất một lần trong ngày. Liều tối đa sử dụng trong ngày là 600mg

Trẻ bị nhiễm khuẩn Neisseria meningitidis

  • Trẻ dưới 1 tháng tuổi: Dùng 10mg/ kg/ ngày, ngày sử dụng 2 lần
  • Trẻ từ 1 tháng tuổi trở lên: sử dụng 20mg/ kg/ ngày, sử dụng 2 lần/ ngày, thời gian sử dụng giữa 2 lần gần nhau nhất là 12 tiếng. Liều tối đa sử dụng trong ngày là 600m

Tác dụng phụ của thuốc

Khi sử dụng Rifampin, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:

  • Dị ứng thuốc với các triệu chứng như phát ban, chóng mặt, bị ngứa, sưng cổ, mặt, lưỡi,...
  • Bị ợ nóng, đau dạ dày
  • Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ
  • Ăn không ngọn miệng
  • Bị sốt, bị tiêu chảy
  • Ở nữ giới có thể xuất hiện tình trạng kinh nguyệt không đều
  • Nước tiểu có màu lạ, thường là sẫm màu
  • Bị đau hoặc sưng tấy các khớp
  • Bị suy thận, viêm gan
  • Tầm nhìn suy giảm

Ngoài các triệu chứng trên, Rifampin có thể xuất hiện những tác dụng phụ khác không được nên ở trên. Do vậy, người bệnh trong quá trình sử dụng Rifampin nếu xuất hiện các triệu chứng lạ cần phải thông báo ngay với bác sĩ để được hỗ trợ, tư vấn chính xác nhất.

Một vài lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Để cho việc điều trị bằng Rifampin đạt được hiệu quả cao cũng như đảm bảo an toàn cho người bệnh thì trong quá trình sử dụng thuốc cần phải lưu ý một số điều sau:

  • Đối với chị em phụ nữ, nếu như đang sử dụng các biện pháp tránh thai như đặt vòng, tiêm thuốc hoặc sử dụng thuốc tránh thai,... thì phải thông báo với bác sĩ vì Rifampin có thể làm hiệu quả của các biện pháp tránh thai
  • Rifampin có thể gây ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm. Do vậy, người bệnh hãy thông báo về việc sử dụng Rifampin với bác sĩ
  • Thường xuyên kiếm tra sức khỏe trong suốt quá trình điều trị để đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc
  • Khi uống thuốc nên nuốt chửng từng viên thuốc, không nên bóc tách hoặc hòa với nước để uống
  • Tuyệt đối không sử dụng rượu, bia, thuốc lá trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc
  • Đối với những bệnh nhân điều trị bằng Rifampin dưới dạng tiêm tĩnh mạch cần được thực hiện bởi các bác sĩ có chuyên môn, người nhà bệnh nhân không thể thực hiện được việc tiêm
  • Nếu chưa được sự cho phép của bác sĩ thì người bệnh không tự ý ngưng sử dụng hoặc thay đổi liều lượng sử dụng
  • Nên uống thuốc trong một khung giờ nhất định để hạn chế việc quên liều
  • Người bệnh tuyệt đối không uống thuốc theo đơn thuốc của người khác vì không phải bệnh nhân nào cũng có tình trạng bệnh giống nhau

Quá liều

Đối với những bệnh nhân sử dụng thuốc quá liều có thể xuất hiện các triệu chứng như:

  • Đổ nhiều mồ hôi
  • Buồn nôn
  • Tăng lượng bilirubin trong máu
  • Gan to
  • Tăng photphatase kiềm,...

Vì vậy, trong trường hợp bệnh nhân uống thuốc quá liều cần được đưa đến bệnh viện để điều trị các triệu chứng kịp thời.

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.