172 Tổng các loại thuốc

Ramipril: Giải pháp điều trị bệnh suy tim và cao huyết áp

Thông tin dược chất

Nhóm dược chất: Thuốc điều trị tim mạch

Tên biệt dược: Ramipril

Các tên biệt dược mới: Ramipril 2,5mg, gensler, ramifix 5, ramifix 2,5

Dạng thuốc: Viên nén và viên nang

Thành phần: Ramipril

Công dụng của thuốc

Là một sản phẩm nhận được sự đánh giá cao từ cơ quan quản lý Dược Phẩm tại Hoa Kỳ, Ramipril có công dụng sau:

Đối với mạch

  • Thuốc có tác dụng giãn mạch, làm giảm sức cản tuần hoàn của các mạch ngoại biên
  • Tác dụng làm giảm tiền gánh cũng như hậu gánh nhờ công dụng giãn mạch tại các mô quan trọng cơ quan như não, thượng thận, thận,...
  • Tác dụng giúp giảm sự phình đại của thành mạch, gia tăng sự đàn hồi động mạch,  giúp chức năng của máu được cải thiện hơn

Đối với tim

  • Có tác dụng giúp hạ huyết áp
  • Giảm hiện tượng phì đại, xơ hóa của vùng tâm thất và vùng vách liên thất
  • Giảm nguy cơ bị đột quỵ, đau tim ở người già

Đối với thận

  • Gia tăng quá trình thải các chất như natri, axit uric, giữ lại kali nên có tác dụng hạ áp hiệu quả
  • Tăng quá trình tuần hoàn của thận
  • Tăng quá trình lọc thận

Đối với quá trình chuyển hóa

  • Tăng quá trình hấp thu glucose
  • Tăng sự nhạy cảm với insullin

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định với các đối tượng sau:

  • Đối tượng mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Đối tượng có tiền sự bị phù mạch do sử dụng các loại dược phẩm có tác dụng ức chế men chuyển
  • Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận
  • Bệnh nhân có tiền sử bị hạ huyết áp
  • Phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai và đang cho con bú
  • Người bệnh đang bị suy thận, suy gan, viêm đa khớp dạng thấp
  • Bệnh nhân đang điều trị tiểu đường
  • Bệnh nhân có hàm lượng kali trong máu cao

Liều dùng

Tùy vào từng đối tượng mà bác sĩ sẽ kê toa thuốc với lượng liều dùng cụ thể. Riêng đối với trẻ nhỏ, hiện nay liều dùng dành cho trẻ vẫn còn đang được nghiên cứu. Do vậy, nếu như bạn có ý định cho trẻ dùng Ramipril thì cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Dưới đây là liều dùng được sử dụng cho người lớn:

Đối với bệnh nhân bị thận do tiểu đường (không sử dụng thuốc có tác dụng lợi tiểu)

  • Liều ban đầu: dùng 2,5mg/ ngày, ngày dùng 1 lần
  • Liều duy trì: 2,5 – 20mg trong ngày, chia đều uống 2 lần/ ngày

Đối với bệnh nhân bị cao huyết áp

  • Liều ban đầu: dùng 2,5mg/ ngày, ngày dùng 1 lần
  • Liều duy trì: 2,5 – 20mg trong ngày, chia đều uống 2 lần/ ngày

Đối với bệnh nhân mắc suy tim sung huyết

  • Liều ban đầu: Sử dụng 2,5mg/ ngày, chia làm 2 lần uống
  • Liều duy trì: sử dụng 5mg/ ngày, chia làm 2 lần uống

Đối với bệnh nhân bị rối loạn tâm thất trái

  • Liều ban đầu: Sử dụng 2,5mg/ ngày, chia làm 2 lần uống
  • Liều duy trì: sử dụng 5mg/ ngày, chia làm 2 lần uống

Đối với bệnh nhân mắc căn bệnh nhồi máu cơ tim

  • Liều ban đầu: Sử dụng 2,5mg/ ngày, chia làm 2 lần uống
  • Liều duy trì: sử dụng 5mg/ ngày, chia làm 2 lần uống

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường gặp

  • Bị ho khan, ho lâu ngày, dừng uống thuốc thì cơ ho sẽ dần biến mất
  • Xuất hiện tình trạng phù mạch, bị sưng ở những cơ quan như lưỡi, môi, họng. Tình trạng này có thể khiến cho bệnh nhân rơi vào trạng thái khó thở và nguy hại đến tính mạng nếu như không được điều trị sớm
  • Huyết áp bị suy giảm một cách đột ngột, trong trường hợp có thể gây ra tử vong
  • Bị suy thận cấp, thường xảy ra chủ yếu ở đối tượng người cao tuổi

Các tác dụng phụ hiếm gặp

  • Buồn nôn
  • Đau bụng, đau tức ngực, cánh tay và một số cơ quan khác của cơ thể
  • Bị chóng mặt, có thể bị ngất xỉu
  • Bị vàng da
  • Chảy máu không rõ nguyên nhân
  • Rối loạn nhịp tim

Nếu trong quá trình sử dụng thuốc mà gặp những vấn đề trên cần phải báo ngay cho bác sĩ để nhận được lời khuyên hữu ích: Nên tiếp tục sử dụng thuốc? Hay tam thời ngưng lại?

Lưu ý khi sử dụng

  • Thuốc cần phải được kê theo toa của bác sĩ
  • Sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn ghi trên bao bì và theo tư vấn của bác sĩ
  • Không được phép tự ý thay đổi liều lượng hay ngưng sử dụng
  • Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá trong quá trình sử dụng thuốc
  • Người bệnh nên uống thuốc vào một thời gian nhất định để tránh việc quên liều
  • Bệnh nhân nên thường xuyên kiểm tra huyết áp của đánh giá tác dụng của thuốc
  • Đối với những bệnh nhân vừa mắc bệnh cao huyết áp vừa bị tiểu đường thì không nên sử dụng

Kết hợp với thuốc khác

Để cho quá trình sử dụng thuốc được hiệu quả, người bệnh nên thông báo các loại thuốc mà họ đang tiến hành điều trị để nhận được lời khuyên hữu ích từ bác sĩ. Bởi trong nhiều trường hợp, việc kết hợp Ramipril với các loại thuốc khác có thể làm giảm tác dụng của thuốc, thậm chí làm gia tăng các tác dụng phụ không tốt cho người.

Một số loại thuốc khi kết hợp với Ramipril có thể làm giảm tác dụng của nó:

  • Ibuprofen
  • Ephedrine
  • Spironolactone
  • Vildagliptin
  • Procainamide
  • Sacubitril

Bảo quản thuốc

  • Để ở nơi thoáng mát với nhiệt độ không quá 300C
  • Tránh xa tầm tay trẻ nhỏ
  • Sử dụng thuốc ngay sau khi mở gói
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.