172 Tổng các loại thuốc

Tác dụng của thuốc Rabeprazole và cách dùng hiệu quả

Thông tin dược chất

  • Nhóm thuốc: Thuốc về đường tiêu hóa
  • Tên gọi khác: Rabeprazol
  • Tên biệt dược: Gastech 20
  • Thuốc biệt dược mới: Rabeprazol Azevedos, Barole 20, Gelbra 20mg Gastro- resistant tablets, Glazymap, Imipar, Mesulpine Tab 20mg
  • Loại thuốc: Giảm bớt các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản
  • Dạng thuốc: Viên nén bao tan trong ruột, thuốc bột pha tiêm
  • Thành phần chủ yếu: Rabeprazole sodium
  • Cấp phép: Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận cho phép lưu hành rộng rãi kể từ tháng 8/1999

Công dụng của thuốc Rabeprazole

  • Axit được sản xuất tự nhiên trong dạ dày để giúp chúng ta tiêu hóa thức ăn và tiêu diệt vi trùng (vi khuẩn). Lượng Axit này tạo ra một hàng rào chất nhầy tự nhiên giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày.
  • Rabeprazole thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPIs), hoạt động bằng cách ngăn các tế bào trong niêm mạc dạ dày sản xuất quá nhiều axit, giúp ngăn ngừa tình trạng viêm loét, từ đó hạn chế tình trạng phát bệnh, ngăn ngừa ung thư thực quản.
  • Thuốc Rabeprazole còn được sử dụng để điều trị các bệnh lý khác liên quan đến dạ dày như:

+ Hội chứng Zollinger-Ellison (một căn bệnh về tiêu hóa) ở người lớn

+ Điều trị các vết loét trong niêm mạch dạ dày

+ Loại bỏ vi khuẩn Pylori ra khỏi cơ thể của những bệnh nhân trưởng thành

Chống chỉ định

Thuốc Rabeprazole chống chỉ định với một số đối tượng sau:

  • Các bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú nên tham khảo kĩ ý kiến của bác sĩ
  • Bệnh nhân mắc các bệnh về thận hoặc gan
  • Trẻ em dưới 1 tuổi
  • Đang sử dụng thuốc chữa bệnh ung thư
  • Mắc bệnh tiểu đường
  • Loãng xương hoặc gặp các vấn đề nghiêm trọng về hệ xương khớp
  • Lượng magie trong máu thấp

Hướng dẫn sử dụng thuốc Rabeprazole

Sử dụng thuốc đúng cách

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
  • Không tự ý thay đổi liều lượng của thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.
  • Nên tuân theo lời khuyên và phương pháp điều trị của bác sĩ để nhanh chóng đạt kết quả tốt
  • Nên sử dụng thuốc vào một thời gian nhất định như vậy sẽ không bị quên liều dùng và dùng thuốc đều đặn hơn
  • Nếu có bất kì chuyển biến xấu nào nên đến và gặp bác sĩ ngay để được kiểm tra và điều trị kịp thời

Liều dùng

Người bệnh có thể uống Rabeprazole 1-2 lần mỗi ngày sau khi ăn đối với dạng viên nén. Đối với dạng viên nang thì người bệnh nên uống trước bữa ăn khoảng 30 phút và chỉ dùng 1 lần /ngày. Tùy vào tình trạng bệnh của từng người mà bác sĩ sẽ kê các đơn thuốc khác nhau.

Đối với người lớn

  • Bệnh loét tá tràng: dùng 20mg uống mỗi ngày/một lần, sau khi ăn sáng
  • Bệnh bào mòn thực quản: dùng 20mg, 1 lần/ngày, sau bữa sáng. Nên uống thuốc liên tục trong vòng 4-8 tuần
  • Bệnh loét dạ dày: dùng 20mg, 1 lần/ngày, sau bữa sáng liên tục 4-8 tuần
  • Bệnh trào ngược dịch dạ dày: dùng 20mg, 1 lần/ngày, sau bữa sáng liên tục 4-8 tuần
  • Dự phòng loét dạ dày tá tràng: dùng 20mg, 1 lần/ngày, sau bữa sáng
  • Hội chứng Zollinger-Ellison: dùng 60mg, uống 1 lần/ngày, sau bữa sáng. Liều lượng có thể tăng lên 100mg đến 120mg tùy tình trạng bệnh
  • Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori: dùng 20mg Rabeprazole + 500mg clarithromycin + 1000mg amoxicillin, uống 2 lần/ngày trong vòng 7 ngày

Đối với trẻ em

Liều dùng thông thường cho trẻ mắc bệnh trào ngược dịch dạ dày:

  • Trên 12 tuổi: 20mg, sử dụng 1 lần/ngày sau khi ăn sáng. Nên điều trị liên tục trong 8 tuần.
  • 1-11 tuổi và nhẹ dưới 15kg: uống 5mg viên nang một lần/ngày hoặc có thể tăng lên 10mg tùy vào tình trạng bệnh
  • 1-11 tuổi và nặng trên 15kg: 10mg viên nang một lần/ngày
  • Thời lượng: 12 tuần

Tác dụng phụ của thuốc

Khi sử dụng thuốc Rabeprazole, người bệnh có thể sẽ gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:

  • Đau đầu: Nếu cơn đau ngày càng nặng và kéo dài nhiều ngày, hãy đi bệnh viện càng sớm càng tốt.
  • Cảm thấy chóng mặt hoặc mệt mỏi: Người dùng tuyệt đối không lái xe hoặc sử dụng các thiết bị máy móc nguy hiểm sau khi vừa mới sử dụng thuốc Rabeprazole. Đặc biệt, mọi người cần nhớ không bật dậy một cách đột ngột khi đang ngồi hoặc nằm.
  • Đau dạ dày: Chú ý đến chế độ ăn uống, tránh ăn các thực phẩm cay, nóng
  • Tiêu chảy: Bệnh nhân uống Rabeprazole có thể bị tiêu chảy.
  • Cúm, ho, sổ mũi, nghẹt mũi, khó ngủ: Hãy nói ngay cho bác sĩ nếu gặp phải các vấn đề này

Ngoài ra, khi sử dụng thuốc Rabeprazole, người bệnh có thể bị:

  • Phát ban đỏ trên da
  • Đau khớp
  • Xuất hiện máu trong nước tiểu
  • Nhịp tim nhanh hoặc không đều
  • Ảnh hưởng đến tuyến tiền liệt
  • Nếu gặp phải các trường hợp trên, người bệnh liên hệ để tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời

Lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Tuyệt đối không cắn, nhai, nghiền viên thuốc trong miệng và nên uống vào buổi sáng sau khi ăn.
  • Nếu sử dụng Rabeprazole trên 3 năm, người bệnh có thể bị rơi vào tình trạng thiếu vitamin b12 trầm trọng và nếu trên 1 năm, người bệnh có thể bị gãy xương.
  • Hạn chế ăn cà chua, socola, đồ cay, nóng, cà phê, đồ uống có cồn trong thời gian điều trị bệnh.
  • Không uống quá liều so với quy định và không ngừng uống thuốc nếu chưa thông báo cho bác sĩ
  • Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh nên đi kiểm tra tình trạng sức khỏe định kì

Tương tác với thuốc khác

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi chức năng của thuốc và gia tăng tác dụng phụ.

Một số lưu ý về tương tác thuốc:

  • Rabeprazole có thể tương tác với một số loại thuốc như: Atazanavir, Nelfinavir, Rilpivirine, Warfarin, Cyclosporine, Methotrexate,…
  • Rượu, bia, thuốc lá, một số loại thức ăn cũng có thể ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc. Vì vậy, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Một số tình trạng bệnh hiện tại của bạn cũng có thể ảnh hưởng xấu đến công dụng của thuốc như: Tiêu chảy, lượng magie thấp trong máu, loãng xương, bệnh gan…

Bảo quản thuốc

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng
  • Không để ở những nơi ẩm ướt
  • Tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời
  • Tránh xa tầm tay trẻ em
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.