172 Tổng các loại thuốc

Paroxetine có công dụng gì?

Thông tin dược chất

  • Nhóm dược phẩm: Thuốc điều trị hướng tâm thần
  • Tên khác của thuốc: Paroxetin
  • Tên biệt dược của thuốc: Sumiko, Jolimood
  • Các tên thuốc biệt dược mới: Paroxetine Teva, Bluetine, Paxine – 40, Paxine – 20, Medi – Paroxetin, Parmapar
  • Dạng bào chế: Dạng viên nén bao phim và viên nén bao đường
  • Thành phần của thuốc: Paroxetine

Công dụng của thuốc

Paroxetine có công dụng gì?

Khi đi vào cơ thể, Paroxetine hoạt động bằng cách là khôi phục lại sự cân bằng của các chất tự nhiên có trong não. Do vậy, chúng có các tác dụng sau:

  • Điều trị bệnh trầm cảm
  • Điều trị các chứng lo âu, hoảng sợ và rối loạn như rối loạn căng thẳng sau khi bị chấn thương, mắc phải hội chứng rối loạn thần kinh ám ảnh, bị rối loạn ám ảnh cưỡng chế
  • Thuốc có tác dụng giúp cải thiện tình trạng mất ngủ, giúp người bệnh ngủ ngon sâu hơn, ăn uống ngon miệng hơn và tìm lại niềm vui, sự hấp dẫn của cuộc sống
  • Đối với những người hay lo âu, sợ hãi, thuốc có tác dụng an thần, giúp họ giảm bớt các suy nghĩ tiêu cực, từ từ hướng tới những điều tích cực, tốt đẹp của cuộc sống
  • Paroxetine có tác dụng điều trị chứng rối loạn tiền kinh nguyệt ở dạng nghiêm trọng
  • Ngoài ra, Paroxetine còn có những công dụng khác mà không được nêu trên bao bì sản phẩm

Chỉ định sử dụng

  • Đối tượng mắc chứng trầm cảm
  • Đối tượng mắc phải các chứng rối loạn tổng quát, lo âu, căng thẳng
  • Bị rối loạn sau khi bị chấn thương
  • Mắc phải hội chứng rối loạn thần kinh ám ảnh

Chống chỉ định

Paroxetine chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc
  • Người bệnh đang điều trị bằng thuốc có tác dụng ức chế IMAO
  • Người bệnh đang sử dụng thuốc Thioridazine để điều trị

Liều lượng sử dụng thuốc

Tùy thuộc vào từng căn bệnh, vào tình trạng sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ tiến hành kê đơn thuốc sao cho phù hợp. Dưới đây là một vài thông tin mà bạn có thể tham khảo khi sử dụng thuốc:

Điều trị bệnh trầm cảm

  • Sử dụng 20mg/ ngày
  • Sau đó, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh mà tăng liều từ từ cho đến khi đạt được liều điều trị tối đa là 50mg/ ngày (Lưu ý, lượng thuốc tăng tối đa cho mỗi lần tăng là 10mg)

Điều trị chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế

  • Dùng 40mg/ ngày
  • Nên sử dụng liều khởi đầu là 20mg/ ngày
  • Tiếp đó tăng liều dần dần sao cho đạt được liều tối đa là 60mg/ ngày (Chú ý, việc tăng liều phải từ từ, không được tăng một cách đột ngột vì có thể gây sock cho người bệnh và hàm lượng tăng tối đa cho một lần là 10mg)

Điều trị chứng rối loạn hoảng loạn

  • Sử dụng 40mg/ ngày
  • Nên sử dụng liều ban đầu là 10mg/ ngày. Sau đó, tăng liều dần dần, cứ tằng thêm khoảng 10mg/ lần cho đến khi đạt liều tối đa là 50mg/ ngày
  • Nếu người bệnh bị suy gan nặng hoặc bị suy thận nặng thì sử dụng với hàm lượng là 20mg/ ngày

Điều trị chứng rối loạn căng thẳng sau khi bị chấn thương

  • Liều khởi đầu: 20mg/ lần/ ngày
  • Liều duy trì từ 20mg – 50mg/ lần/ ngày điều trị trong khoảng thời gian là 1 tuần
  • Người bệnh có thể được tăng liều, hoạt động này cần phải có sự can thiệp và tư vấn của bác sĩ

Tác dụng phụ của thuốc

Các tác dụng phụ thường gặp

  • Buồn ngủ
  • Có thể bị táo bón hoặc bị tiêu chảy
  • Cơ thể buồn nôn, chóng mặt
  • Mất vị giác, ăn uống không được ngon miệng
  • Tâm trạng bồn chồn, hay lo lắng
  • Cơ thể tiết nhiều mồ hôi
  • Miệng khô
  • Suy giảm ham muốn tình dục, ở nam giới có thể xuất hiện tình trạng xuất tinh chậm

Các tác dụng phụ hiếm gặp

  • Men gan tăng
  • Làm cứng cơ hoặc có thể bị co giật
  • Rơi vào trạng thái hôn mê
  • Thị lực suy giảm
  • Huyết áp tăng, nhịp tim tăng
  • Đau đầu, trí nhớ suy giảm, khó tập trung,…
  • Phân xuất hiện màu lạ, có thể kèm theo máu
  • Hay bị nôn mửa, nôn ra thành phẩm có mầu gần giống như bã cà phê,…

Một vài lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Cách sử dụng thuốc

  • Nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên bao bì và hướng dẫn chỉ định của bác sĩ trước khi dùng
  • Sử dụng thuốc sau khi ăn để hạn chế nguy cơ gây kích ứng dạ dày
  • Vì thuốc có tác dụng phụ gây buồn ngủ nên người bệnh có thể sử dụng vào buổi tối, trước khi đi ngủ để hạn chế rủi rỏ. Nếu sử dụng vào ban ngày cần phải có thời gian nghỉ ngơi
  • Nếu muốn tăng liều, quá trình này phải diễn ra một cách từ từ, không được đột ngột
  • Bệnh nhân dừng sử dụng thuốc cũng phải dừng một cách từ từ, không được phép ngưng một cách đột ngột
  • Nếu thấy cơ thể xuất hiện các triệu chứng lạ thì nên đi gặp bác sĩ để được chuẩn đoán và đưa ra liệu trình điều trị thích hợp
  • Thuốc có thể gây ra các phản ứng với các thuốc khác. Do vậy, hãy thông báo với bác sĩ các loại thuốc mà bạn đang sử dụng
  • Để tránh quên liều, người bệnh nên uống thuốc trong một khoảng thời gian nhất định trong ngày và nên chia nhỏ thành từng liều theo đơn thuốc để tránh việc uống quá liều

Thận trọng khi sử dụng

Nếu bạn đang gặp các vấn đề sức khỏe sau cũng cần phải thống báo với bác sĩ:

  • Đối tượng mắc chứng bệnh động kinh
  • Bị bệnh tim
  • Đối tượng sử dụng là trẻ em, là người cao tuổi và phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai
  • Xuất hiện hiện tượng co giật hoặc các triệu chứng lạ,…
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.