172 Tổng các loại thuốc

Chức năng của thuốc Pantoprazole đối với các bệnh dạ dày

Thông tin dược chất

  • Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa, thuốc ức chế bơm proton (PPIs)
  • Tên biệt dược: Acrid 40, Coroclesstra, Pantalek
  • Thuốc biệt dược mới: Cadipanto, SaVi Pantoprazole 40, SP Extream, A.T Pantoprazol, Pantoprazol 40, Pantoprazol 40 mg,..
  • Loại thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
  • Dạng thuốc: Bột pha tiêm truyền tĩnh mạch, viên nén bao phim tan trong ruột
  • Thành phần chủ yếu: Natri cacbonat (khan), Hoạt chất mannitol, Hoạt chất crospovidone, Hoạt chất povidone K90, Canxi stearate,..
  • Thành phần chính: Pantoprazole hydrochloride

Công dụng của thuốc Pantoprazole

Thuốc Pantoprazole có một số công dụng sau:

  • Thuốc Pantoprazole dùng để điều trị các bệnh lý về dạ dày, các bệnh lý về tiêu hóa và thực quản (trào ngược axit)
  • Thuốc có khả năng tác động và làm giảm lượng axit được tạo ra trong dạ dày, giúp bệnh nhân giảm nhanh cảm giác đau và đầy bụng
  • Ngoài ra, thuốc giúp điều trị một số triệu chứng khác như: Ợ nóng, khó nuốt, ăn không ngon miệng, ho dai dẳng không thể khỏi…
  • Giúp chữa lành các vết viêm loét và ngăn ngừa tình trạng loét tái phát, điều trị và làm lành những tổn thương do axit trong dạ dày và thực quản gây nên, ngăn ngừa bệnh ung thư thực quản xuất hiện,…

Chống chỉ định

Thuốc không được dùng với một số đối tượng sau:

  • Không dùng thuốc nếu bạn có tiền sử bị dị ứng với Pantoprazole hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Nếu bạn bị dị ứng với các loại thuốc ức chế bơm proton, bạn không nên sử dụng thuốc Pantoprazole
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú nên thận trọng khi dùng thuốc
  • Không sử dụng thuốc cho những trường hợp mắc bệnh gan, bệnh thận
  • Trẻ em dưới 12 tuổi không được sử dụng Pantoprazole
  • Khi sử dụng bia, rượu, đồ uống có cồn thì không nên dùng thuốc

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc đúng cách

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
  • Không tự ý thay đổi liều lượng của thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ
  • Không dùng thuốc trong thời gian quá dài, hay lạm dụng thuốc
  • Tuân theo những chỉ dẫn, lời khuyên của bác sĩ
  • Nếu có bất kì chuyển biến xấu, hay tác dụng phụ, thắc mắc nào thì cần báo ngay với bác sĩ để được điều trị kịp thời
  • Không tách, nghiền nát hoặc nhai thuốc vì nó sẽ không sử dụng được hết công dụng của thuốc
  • Nếu bạn đang dùng thuốc dạng hạt nhỏ, dùng thuốc 30 phút trước bữa ăn

Liều dùng

Liều dùng thuốc thông thường cho bệnh viêm thực quản đối với người lớn

  • Điều trị viêm thực quản ăn mòn: Dùng 40mg/lần/ngày, sử dụng liên tục trong 8 tuần và 16 tuần đối với những bệnh nhân không thể chữa lành sau quá trình điều trị ban đầu
  • Duy trì chữa lành viêm thực quản ăn mòn: Dùng 40mg/lần/ngày, sử dụng tối đa 12 tháng

Liều dùng thuốc thông thường cho bệnh loét tá tràng đối với người lớn

  • Bệnh nhân ở thể nhẹ: Dùng 40mg/lần/ngày, sử dụng thuốc liên tục trong 12 tuần
  • Bệnh nhân ở thể nặng: Dùng từ 40mg – 120mg/ngày, sử dụng thuốc liên tục trong 28 tuần

Liều dùng thuốc thông thường cho bệnh loét dạ dày đối với người lớn

  • Dùng 40mg/lần/ngày, sử dụng thuốc liên tục từ 4 – 8 tuần

Liều dùng thuốc thông thường đối với tình trạng nhiễm trùng Helicobacter pylori ở người lớn

  • Trị liệu 3 lần: Dùng 40mg/ngày 2 lần, sử dụng thuốc kết hợp với hoạt chất clarithromycin, amoxicillin hoặc metronidazole trong 7 ngày. Sau đó dùng 40mg/ngày 2 lần trong 28 lần
  • Trị liệu tăng gấp 4 lần: Dùng 40mg/ngày 2 lần, sử dụng thuốc kết hợp với hoạt chất bismuth subcitrate và tetracycline (4 lần mỗi ngày), metronidazole 200 mg (3 lần mỗi ngày) và metronidazole 400 mg (1 lần trước khi đi ngủ) trong 7 ngày

Liều dùng thuốc thông thường cho hội chứng Zollinger – Ellison đối với người lớn

  • Tiêm truyền: Dùng 80mg/12giờ
  • Uống: 40mg/ngày 2 lần, sử dụng tối đa 240mg/ngày.

Liều dùng thuốc thông thường đối với người lớn giúp điều trị dự phòng loét căng thẳng, loét dạ dày tá tràng

  • Dự phòng chảy máu loét căng thẳng: Dùng 80mg/ngày 2 lần (tiêm truyền trong khoảng thời gian 15 phút), dùng tối đa 240mg/ngày (tiêm truyền chia đều thành 3 lần bằng nhau)
  • Loét dạ dày tái phát dự phòng sau khi cầm máu: Dùng 8mg/giờ trong 3 ngày kết hợp với 80mg IV bolus

Tác dụng phụ của thuốc

Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như sau: Đau đầu; Chóng mặt, hoa mắt; Buồn nôn và nôn ói;Tiêu chảy; Đầy hơi; Đau khớp; Sốt; Phát ban;Xuất hiện các triệu chứng cảm lạnh,…

Ngoài ra, thuốc còn gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng hơn, bạn cần thông báo với bác sĩ ngay nếu gặp phải:

  • Nổi mề đay; ngứa ngáy; toàn bộ vùng mặt, cổ họng, môi, lưỡi, mắt có dấu hiệu sưng to
  • Khó thở
  • Khó nuốt, khàn giọng
  • Đau dạ dày nghiêm trọng
  • Tiêu chảy nặng có phân lỏng, nước hoặc có máu
  • Đột nhiên có dấu hiệu đau buốt hoặc cảm thấy khó khăn khi di chuyển cổ tay, lưng hoặc xoay hông
  • Tại vị trí tiêm Pantoprazoled tĩnh mạch có dấu hiệu bầm tím hoặc sưng to
  • Mắc phải các vấn đề về thận như đi tiểu ít hơn bình thường, tiểu ra máu, cơ thể sưng hoặc tăng cân nhanh không rõ nguyên nhân

Lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không uống quá liều hoặc bỏ liều thuốc giữa chừng
  • Nếu có bất kì thay đổi xấu, hay dấu hiệu bất thường nào thì nên hỏi bác sĩ ngay để được tư vấn
  • Không lạm dụng, phụ thuộc quá vào thuốc

Tương tác với thuốc khác

  • Khi dùng thuốc, bạn nên xem xét kĩ các thành phần vì có thể sẽ xảy ra hiện tượng tương tác thuốc, làm mất tác dụng của thuốc và bạn có thể sẽ có một vài biểu hiện sức khỏe xấu đi
  • Một số loại thuốc có phản ứng tương tác với thuốc Pantoprazole mà bạn cần tránh như: Proton pump inhibitors/ledipasvir; velpatasvir; Proton pump inhibitors/ acalabrutinib; Proton pump inhibitors/capecitabine,…
  • Ngoài ra, rượu, bia, thuốc lá cũng có thể gây hưởng tới tác dụng của thuốc. Bạn nên hỏi bác sĩ trước khi sử dụng

Bảo quản thuốc

  • Bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tốt nhất nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ từ 15 đến 25 độ C
  •  Tránh ánh nắng trực tiếp
  •  Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.