172 Tổng các loại thuốc

Thuốc Nifedipine – những điều bạn cần biết

Công dụng của thuốc Nifedipine

§  Đau thắt ngực mãn tính ổn định (ở bệnh nhân không dung nạp nitrat/ thuốc chẹn beta hoặc ở bệnh nhân mà các triệu chứng đau thắt ngực không bị ảnh hưởng sau khi điều trị đầy đủ với nitrat và các thuốc chẹn beta. Trong trường hợp này, khuyến cáo dùng phối hợp Nifedipine với các thuốc chẹn beta.

§  Tăng huyết áp vô căn (phối hợp với các thuốc khác làm giảm huyết áp)

§  Đau thắt ngực co cứng mạch điển hình (đau thắt prizmetal) hoặc chụp tia X mạch chứng minh sự co thắt động mạch vành.

Liều lượng sử dụng

Những thông tin dưới đây là liều dùng thông thường và mang tính chất tham khảo vì thế để yên tâm khi sử dụng thì bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Người lớn có liều dùng thông thường thuốc Nifedipine như thế nào?

Liều thông thường dành cho người lớn bệnh tăng huyết áp:

Uống một lần một ngày với liều khởi đầu từ 30 – 60 mg

Tăng dần liều dùng mỗi 7 – 14 ngày.

Đối với người lớn bị đau nửa đầu:

Uống 30 mg mỗi ngày một lần với liều khởi đầu viên nén phóng thích kéo dài và uống 10mg, 3 lần một ngày với viên nang phóng thích tức thời.

Liều thông thường cho người lớn để phòng ngừa chứng đau thắt ngực :

Uống 30 mg mỗi ngày một lần với liều khởi đầu viên nén phóng thích kéo dài và uống 10mg, 3 lần một ngày với viên nang phóng thích tức thời.

Liều duy trì:

Uống 10 – 30 mg 3 – 4 lần một ngày với viên nang phóng thích tức thời.

Đối với người lớn mắc bệnh suy tim sung huyết:

Uống Procardia XL (R):  30-60 mg mỗi ngày một lần với liều khởi đầu

Uống 30 mg mỗi ngày một lần. Adalat (R) CC với liều khởi đầu

Trẻ em có liều dùng thông thường thuốc Nifedipine như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh tăng huyết áp cấp cứu:

Dùng 0,25 – 0,5 mg/kg/liều (tối đa 10 mg/liều) lặp lại mỗi 4 – 6 giờ nếu cần thiết với viên nang phóng thích tức thời

Liều tối đa: dùng 1 – 2 mg/kg/ngày.

Liều thông thường cho trẻ bị tăng huyết áp:

Dùng 0,25 – 0,5 mg/kg/ngày trong chia thành 1 – 2 liều; liều dùng nên được điều chỉnh để có hiệu quả với viên nén phóng thích kéo dài.

Liều tối đa: dùng 3 mg/kg/ngày đạt mức 120 mg/ngày (hoặc 180 mg/ngày ở một số trường hợp nặng).

Dùng 0,6 – 0,9 mg/kg/24 giờ chia làm 3 – 4 liều cho liều thông thường cho trẻ bị phì đại cơ tim.

Tác dụng phụ

Các tác dụng mà bệnh nhân có thể gặp khi dùng thuốc?

Nếu bạn gặp các triệu chứng dị ứng dưới đây thì hãy đến ngay cơ sở y tế và dừng sử dụng thuốc.

·         Cảm giác tê cứng hoặc châm chích;

·         Vàng da (vàng da hoặc mắt);

·         Táo bón nặng và đau bụng, đau dạ dày nghiêm trọng hoặc ợ nóng, ho ra máu;

·         Đau ngực hoặc cảm giác nặng ngực, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác bệnh nói chung.

·         Chứng đau thắt ngực trở nặng;

·         Cảm giác muốn ngất xỉu;

·         Cảm thấy khó thở, sưng ở tay hoặc chân;

·         Tim đập nhanh hoặc đập thình thịch;

Những tác dụng phụ này  bạn có thể gặp phải hoặc không tùy vào cơ thể vì thế nếu cơ thể bạn có biểu hiện khác thường nào cần liên hệ ngay tới bác sĩ để điều trị.

Tương tác thuốc Nifedipin

 Bởi vì thuốc Nifedipin có thể làm thay đổi hay khả năng hấp thụ, làm gia tăng tác dụng phụ của một số loại thuốc khác. Các thuốc tương tác như: Cimetidine (tagamet); Erythromycin (e.e.s., e-mycin, erythrocin); Doxazosin (cardura); Carbamazepine (carbatrol, epitol, tegretol); Phenytoin (dilantin, diphenylan sodium); Tacrolimus (prograf); Phenobarbital (luminal); Diltiazem (cardizem);… Chính vì vậy, bạn cần tìm hiểu về các loại thuốc tương tác với thuốc Nifedipin để tránh gây nên tình trạng tương tác thuốc.

Hãy viết ra tất cả loại  thuốc mà bạn sẽ và đang sử dụng thông do bạn mua ngoài hiệu thuốc, thuốc do bác sĩ kê, thuốc thực phẩm chức năng, thảo dược. Đưa cho bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn cách sử dụng cụ thể, an toàn nhất.

Với cách làm này bạn sẽ bảo đảm được sức khỏe cho bạn, con bạn. Không được tùy ý sử dụng thuốc  mà không có sự hướng dẫn, tư vấn của bác sĩ, dược sĩ.

Cần tránh những thực phẩm, đồ uống tương tác với thuốc, tránh gây ra những hậu quả không đáng có. Vì vậy, bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ những đồ ăn, thức uống không được ăn khi uống thuốc nhé.

Nifedipine có những dạng và hàm lượng nào?

Nifedipin có những dạng và hàm lượng sau:

·         Viên nén, phóng thích kéo dài: 30 mg, 60 mg, 90 mg.

·         Viên nang, đường uống: 10 mg, 20mg.

Cách bảo quản thuốc Nifedipin

Bảo quản thuốc là một trong những vấn đề quan trọng và cần thiết mà bạn cần quan tâm và tìm hiểu. Bởi nó sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Với thuốc Nifedipin bạn nên bảo quản ở nhiệt độ thích hợp dưới 30 độ c, khô ráo, tránh ẩm và tránh ánh nắng. Hãy đọc kỹ cách bảo quản sản phẩm trên bản hướng dẫn sử dụng. Hãy để thuốc tránh xa trẻ em, thú cưng.

 

 

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.