172 Tổng các loại thuốc

Thuốc Methylprednisolone – những điều bạn cần biết

Công dụng thuốc Methylprednisolone

Thuốc Methylprednisolone dùng để điều trị các bệnh như: dị ứng nghiêm trọng, rối loạn hệ thống miễn dịch, viêm khớp, các bệnh về mắt, rối loạn máu, bệnh ung thư, rối loạn hệ thống miễn dịch, bệnh ngoài da/thận/ruột/phổi. Thuốc có chức năng làm giảm các chứng như: đau, sưng và phản ứng dị ứng loại đồng thơi kết hợp với một số thuốc khác để làm giảm các rối loạn nội tiết tố.

Liều lượng sử dụng

Liều dùng

Những thông tin dưới đây là liều dùng thông thường và mang tính chất tham khảo vì thế để yên tâm khi sử dụng thì bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Người lớn có liều dùng thông thường khi bị viêm mũi dị ứng:

Thuốc dạng muối axetat tiêm bắp liều duy nhất với liều 80 – 120m

g Người lớn có liều dùng thông thường khi bị thương tổn da:

thuốc dạng muối axetat mỗi tuần tiêm bắp trong 1-4 tuần với liều: 40 – 120mg

Người lớn có liều dùng thông thường khi bị hội chứng tuyến thượng thận sinh dục:

Dùng 40 mg thuốc dạng muối axetat tiêm bắp trong 2 tuần.

Người lớn có liều dùng thông thường khi suyễn – dự phòng:

Dạng thuốc uống: dùng 7,5 – 60mg hàng ngày, liều duy nhất vào buổi sáng hoặc buổi khác khi cần thiết để kiểm soát bệnh hen suyễn.

Trẻ em có liều dùng thông thường thuốc Methylprednisolone như thế nào?

Trẻ em  có liều dùng thông thường để chống viêm:

·         Dạng natri succinate: dùng trên 0,5 mg/kg/24 giờ tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp;

·         Điều trị liều cao: dùng 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 10-20 phút. Bạn có thể lặp lại mỗi 4-6 giờ, nhưng không dùng quá 48 đến 72 giờ.

Trẻ em  có liều dùng thông thường khi bị suyễn – cấp tính:

Trẻ dưới 11 tuổi:

Đối với đợt hen suyễn cấp tính (dùng trong chăm sóc y tế khẩn cấp hoặc theo liều lượng tại bệnh viện):

·         Thuốc dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch: dùng 1-2 mg/kg/ngày chia làm 2 lần (liều tối đa là 60 mg/ngày) cho đến khi lưu lượng đỉnh thở là 70% hoặc bệnh nhân thấy khỏe hơn.

Trẻ 11 tuổi trở lên:

Đối với đợt hen suyễn cấp tính (dùng trong chăm sóc y tế khẩn cấp hoặc theo liều lượng tại bệnh viện):

·         Dạng thuốc uống hoặc tiêm tĩnh mạch: dùng 40-80 mg/ngày chia liều 1-2 lần/ngày cho đến khi lưu lượng đỉnh thở là 70% hoặc bệnh nhân cảm thấy khỏe hơn.

Đối với cơn hen suyễn cấp tính bùng phát:

Dạng thuốc uống: dùng 40 – 60 mg/ngày chia liều 1-2 lần/ngày trong 3-10 ngày. Lưu ý rằng bạn nên tiếp tục dùng cho đến khi các triệu chứng được cải thiện hoặc bệnh nhân đạt được lưu lượng đỉnh thở 80%. Thông thường, bạn sẽ cần 3-10 ngày điều trị (khoảng 5 ngày trên trung bình) hoặc điều trị lâu hơn theo yêu cầu của bác sĩ;

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ mà bệnh nhân có thể gặp phải như:

·         Buồn nôn, đau bụng, đầy hơi;

·         Làm chậm lành vết thương;

·         Vấn đề giấc ngủ (mất ngủ), thay đổi tâm trạng;

·         Thay đổi hình dạng hoặc vị trí của mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực và eo).

·         Nhức đầu, chóng mặt, cảm giác quay cuồng;

·         Vấn đề giấc ngủ (mất ngủ), thay đổi tâm trạng;

Tác dụng phụ này  bạn có thể gặp phải hoặc không tùy vào cơ thể vì thế nếu cơ thể bạn có biểu hiện khác thường nào cần liên hệ ngay tới bác sĩ để điều trị.

 

Tương tác thuốc Methylprednisolone

Bởi vì thuốc Methylprednisolone có thể làm thay đổi hay khả năng hấp thụ, làm gia tăng tác dụng phụ của một số loại thuốc khác. Các thuốc tương tác như: Thuốc chống động kinh – phenobarbital, phenytoin và những loại khác; Insulin hoặc thuốc điều trị đái tháo đường; Thuốc kháng lao – rifabutin, rifampin, rifapentine; Cyclosporine – nhóm thuốc ức chế miễn dịch; Thuốc điều trị HIV/AIDS – efavirenz, nevirapine, ritonavir;…

Chính vì vậy, bạn cần tìm hiểu về các loại thuốc tương tác với thuốc Methylprednisolone để tránh gây nên tình trạng tương tác thuốc.

Hãy viết ra tất cả loại  thuốc mà bạn sẽ và đang sử dụng thông do bạn mua ngoài hiệu thuốc, thuốc do bác sĩ kê, thuốc thực phẩm chức năng, thảo dược. Đưa cho bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn cách sử dụng cụ thể, an toàn nhất.

Với cách làm này bạn sẽ bảo đảm được sức khỏe cho bạn, con bạn. Không được tùy ý sử dụng thuốc  mà không có sự hướng dẫn, tư vấn của bác sĩ, dược sĩ.

Cần tránh những thực phẩm, đồ uống tương tác với thuốc, tránh gây ra những hậu quả không đáng có. Vì vậy, bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ những đồ ăn, thức uống không được ăn khi uống thuốc nhé.

Những dạng và hàm lượng của thuốc methylprednisolone

Methylprednisolone có những dạng và hàm lượng sau:

·         Hỗn dịch, tiêm bắp : 20mg/ml; 40mg/ml, 80mg/ml (methylprednisolone acetate).

·         Viên nén: methylprednisolone 4mg; 8mg; 16mg; 32mg, 2mg

·         Bột pha tiêm: 40mg; 12mg; 500mg; 1g; 2g (methylprednisolone succinate).

Cách bảo quản thuốc Methylprednisolone

Bảo quản thuốc là một trong những vấn đề quan trọng và cần thiết mà bạn cần quan tâm và tìm hiểu. Bởi nó sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Với thuốc Methylprednisolone bạn nên bảo quản ở nhiệt độ thích hợp dưới 30 độ c, khô ráo, tránh ẩm và tránh ánh nắng. Hãy đọc kỹ cách bảo quản sản phẩm trên bản hướng dẫn sử dụng. Hãy để thuốc tránh xa trẻ em, thú cưng.

 

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.