172 Tổng các loại thuốc

Levothyroxine: Thuốc điều trị bệnh về tuyến giáp

Thông tin dược chất

Nhóm dược chất: Hooc môn, điều trị nội tiết

Tên khác của thuốc: Levothyroxin

Các tên biệt dược của thuốc: Lesvothurox 100mcg, Napha Thyrox 100mcg

Tên thuốc biệt dược mới: Berlthyrox 100, Levothyroxine, Levothyrox

Thành phần của thuốc: Levothyroxine

Công dụng của thuốc

Levothyroxine có công dụng gì?

Hooc – môn tuyến giáp giữ vai trong cực kỳ quan trọng trong cơ thể người, chúng giúp cho các đối tượng có thể duy trì được cả về hoạt động thể chất và hoạt động tinh thần. Nếu như các tổn thương (như do bức xạ, do quá trình phẫu thuật hoặc do sự dụng thuốc,...) khiến cho nồng độ hooc – môn suy giảm sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và sự phát triển của con người.

Do vậy, Levothyroxine được sản xuất ra để có thể cung cấp hoặc thay thế hooc – môn tuyến giáp trong các trường hợp:

  • Bệnh nhân có chức năng hoạt động của tuyến giáp kém, hay còn gọi là mắc bệnh suy giáp
  • Bệnh nhân mắc các rối loạn về tuyến giáp khác như bị ung thư tuyến giáp, bướu giáp
  • Người bệnh bị vô sinh do nguyên nhân có liên quan đến nồng độ của hooc – môn tuyến giáp trong cơ thể quá thấp cũng được chỉ định sử dụng Levothyroxine để điều trị

Chỉ định sử dụng

Levothyroxine được chỉ định sử dụng ở các đối tượng sau:

  • Bệnh nhân bị nhược giáp
  • Đối tượng sau khi phẫu thuật u bướu ác tính
  • Bệnh nhân cường giáp đã được điều trị đưa về bình giáp
  • Sử dụng để phòng ngừa quá trình tái phát của bệnh bướu lành tính

Chống chỉ định

Levothyroxine chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Các bệnh nhân bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Đối tượng sau khi trải qua các bệnh như nhồi máu cơ tim, bị đau thắt vùng ngực,...
  • Người lớn tuổi mắc các bệnh như viêm cơ tim, bướu giáp, bị suy vỏ của tuyến thượng thận mà chưa được điều trị
  • Thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ đang trong quá trình mang thai và đang cho con bú
  • Thận trọng khi dùng ở người lớn tuổi đang bị rối loạn nhịp tim, bị suy tim và mắc bệnh vành mạch

Liều lượng sử dụng

Liều sử dụng ở người lớn

Mắc bệnh nhược giáp

  • Liều ban đầu có thể sử dụng từ 12,5mcg – 50mcg/ lân/ ngày
  • Có thể tăng liều lên từ 12,5mcg – 25mcg/ ngày sau mỗi từ 2 – 4 tuần điều trị
  • Các đối tượng như trẻ nhỏ hoặc những người lớn tuổi đã từng có tiểu sử mắc bệnh tim thì liều tăng từ 12,5mcg – 25mcg/ ngày được thực hiện lâu hơn, sau mỗi 3 – 6 tuần điều trị

Mắc bệnh ức chế tiết ra hooc – môn TSH

  • Liều khởi đầu: Sử dụng 50mcg/ ngày, sử dụng 1 lần/ ngày. Sau mỗi từ 2 – 4 tuần có thể tăng liều lên 12mcg – 25mcg/ ngày
  • Liều duy trì từ 100 – 200 mcg/ ngày, sử dụng ngày một lần

Mắc bệnh suy giáp

  • Sử dụng 2,6mcg/ 1kg khối lượng cơ thể/ ngày
  • Điều trị trong khoảng từ 7 – 10 ngày

Liều lượng sử dụng ở trẻ nhỏ

Mắc suy giáp bẩm sinh

  • Từ 0 – 3 tháng tuổi: Dùng từ 10 – 15mcg/ kg/ ngày, sử dụng ngày 1 lần
  • Từ 3 – 6 tháng tuổi: Sử dụng từ 25 – 50mcg/ ngày, sử dụng một lần trong ngày
  • Từ 6 – 12 tháng tuổi: Sử dụng từ 50– 75mcg/ ngày, sử dụng một lần trong ngày
  • Từ 1 – 5 tuổi: Sử dụng từ 75 – 100mcg/ ngày, sử dụng một lần trong ngày
  • Từ 5 – 12 tuổi: Sử dụng từ 100 – 125mcg/ ngày, sử dụng một lần trong ngày
  • Trẻ 12 tuổi: Tùy vào mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe của trẻ mà cho trẻ sử dụng từ 150mcg hoặc nhiều hơn trong một lần uống. Ngày cho trẻ sử dụng một lần
  • Trẻ đang dậy thì: Sử dụng 1,7mcg/ 1kg khối lượng cơ thể/ lần, ngày sử dụng 1 lần

Mắc bệnh nhược giáp mãn tính hoặc trường hợp nặng hơn

  • Sử dụng 25mcg/ ngày/ lần uống, ngày dùng một lần
  • Sau mỗi từ 2 – 4 tuần điều trị, khi cần thiết có thể tăng liều lên 25cmg/ lần cho đến khi có thể đạt được hiệu quả điều trị như mong muốn

Tác dụng phụ của thuốc

Sử dụng Levothyroxine có thể xuất hiện các tác dụng phụ sau:

  • Xuất hiện các triệu chứng dị ứng như bị phát ban, rơi vào tình trạng khó thở hoặc sưng vùng mặt, vùng lưỡi, cổ họng hoặc vùng môi
  • Xuất hiện các triệu chứng liên quan đến hệ tiêu hóa như bị nôn mửa, đi ngoài, tiêu chảy nhẹ
  • Thay đổi trọng lượng của cơ thể
  • Xuất hiện các triệu chứng liên quan đến hệ thần kinh như: nhịp tim không đều, đau đầu, hoa mắt, khó ngủ,...
  • Đổ nhiều mồ hôi, bị sốt, có thể sốt cao,...
  • Nữ giới có thể ảnh hưởng đến chu ký kinh nguyệt
  • Có thể bị rụng tóc nhẹ,...

Một vài lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

  • Nên đọc kỹ hướng dẫn, sử dụng thuốc trước khi dùng
  • Thuốc được kê và sử dụng theo đơn, tuyệt đối không tự ý sử dụng
  • Trong quá trình sử dụng có thể gặp các tác dụng phụ không được nêu trên, do vậy, nếu bạn thấy cơ thể xuất hiện các triệu chứng khác lạ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ
  • Uống thuốc quá liều có thể dẫn đến những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Do vậy, nên chia nhỏ thuốc thành từng liều theo đơn bác sĩ kê và sử dụng thuốc vào một thời điểm nhất định trong ngày để hạn chế quên liều
  • Levothyroxine có thể xảy ra tương tác với các nhóm thuốc khác. Do vậy, người sử dụng nên trình bày với bác sĩ các loại thuốc nào đang sử dụng để bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng và tư vấn cách sử dụng thuốc sao cho hiệu quả nhất

Bào chế

Levothyroxine được bào chế dưới 2 dạng:

  • Dạng viên nén với các hàm lượng như 25mcg, 75mcg, 50mcg, 125mcg, 100mcg, 175mcg, 200mcg, 300mcg
  • Dạng tiêm tĩnh mạch
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.