172 Tổng các loại thuốc

Levetiracetam – Điều trị bệnh động kinh, rối loạn co giật

Thông tin dược chất

Nhóm dược chất: Nhóm điều trị hướng tâm thần

Các loại tên biệt dược: Kineptia 250mg, Kineptia 750mg, Kineptia 500mg

Thuốc biệt dược mới: Levestacis 500, cerepax 1000, latram, levecetam 1000, levaked.

Thành phần thuốc: Levetiracetam

Công dụng của thuốc

Levetiracetam được nghiên cứu và có công dụng trong việc:

  • Kiểm soát cũng như ngăn ngừa chứng rối loạn thần kinh, đặc biệt là các cơn co giật
  • Phòng ngừa các cơn co giật sau khi bị chấn thương sọ não. Ngoài ra, thuốc được nghiên cứu và chỉ định sử dụng trong trường hợp bị co giật một phần hoặc bị co giật tim ở đối tượng trẻ vị thành viên và người lớn

Chống chỉ định

Levetiracetam chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc, với Levetiracetam và với các chất dẫn khác của pyrrolidone
  • Phụ nữ đang mang thai cần phải thận trọng trong quá trình sử dụng
  • Thận trọng đối với bệnh nhân bị bệnh thận, bệnh nhân đang trong quá trình lọc máu hay đang tiến hành chạy thận
  • Bệnh nhân có các triệu chứng mắc bệnh trầm cảm
  • Bệnh nhân có tiền sử bị tâm thần
  • Bệnh nhân bị suy gan
  • Bệnh nhân rơi vào trạng thái thiếu máu

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng thuốc

  • Bệnh nhân cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
  • Thuốc được sử dụng sau khi ăn
  • Tránh việc quên liều làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc
  • Bệnh nhân không được phép tự ý ngưng sử dụng thuốc hoặc tự ý điều chỉnh liều lượng thuốc
  • Thuốc có thể được kết hợp với một số loại thuốc khác để điều trị chứng động kinh. Tuy nhiên, việc kết hợp phải được uống theo chỉ định của bác sĩ
  • Nếu bệnh nhân sau khi sử dụng thuốc mà xuất hiện các triệu chứng tác dụng phụ cần phải báo ngay với bác sĩ để được điều chỉnh liều lượng hoặc ngưng sử dụng thuốc trong trường hợp cần thiết

Liều lượng sử dụng

Tùy thuộc vào độ tuổi, vào tình trạng sức khỏe mà bác sĩ sẽ kê đơn với liều lượng sao cho phù hợp. Cụ thể như sau:

Đối với trẻ từ 1 – 6 tháng tuổi

Sử dụng với liều lượng là 14mg/ ngày, chia đều làm 2 lần dùng trong ngày.

Đối với trẻ từ 6 tháng – 4 tuổi

Sử dụng mỗi ngày 2 lần với liều lượng là 10mg/ lần.

Đối với trẻ từ 4 – 16 tuổi

Bắt đầu sử dụng với khoảng 10mg/ lần, sử dụng đều ngày 2 lần.

Đối với bệnh nhân trên 16 tuổi

Có thể sử dụng các liều 1000mg, 2000mg, 3000mg tùy theo thể trạng bệnh của từng đối tượng. Chia đều làm 2 lần sử dụng trong ngày.

Đối với người từ 12 tuổi trở lên mắc chứng co giật cơ tim

Bắt đầu điều trị với liều lượng là 1000mg trong ngày, chia làm 2 lần sử dụng.

Tác dụng phụ của thuốc

Bệnh nhân sử dụng Levetiracetam mà không tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của thuốc, lạm dụng thuốc và dùng sai liều lượng cũng có thể dẫn đến các tác dụng phụ sau:

  • Người bệnh khó có thể kiểm soát được hành vi của mình
  • Trở thành người hay lo âu, dễ bị kích động, tức giận
  • Có thể mắc chứng trầm cảm sau khi sử dụng thuốc
  • Mắc phải hội chứng Stevens-Johnson
  • Bị suy giảm trí nhớ
  • Cơ yếu hoặc bị đau cơ
  • Xuất hiện tình trạng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt
  • Người bệnh có thể bị khó thở, nghẹt mũi
  • Buồn ngủ, chán ăn
  • Huyết áp tăng
  • Bị nhiễm trùng
  • Bị sốt, cảm cúm, hen suyễn
  • Bị bầm tím, ngứa ngáy dữ dội

Nếu thấy xuất hiện các triệu chứng trên, người bệnh cần phải đến gặp bác sĩ sớm để được tư vấn điều trị kịp thời.

Kết hợp với thuốc khác

Trong suốt quá trình điều trị bằng Levetiracetam, để có thể đạt được hiệu quả điều trị cao cũng như hạn chế tối đa khả năng bị các tác dụng phụ, người bệnh cần phải trình bày rõ với bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng.

Một số loại thuốc khi kết hợp với Levetiracetam sẽ không làm ảnh hưởng tới động dược học của thuốc như:

  • Thuốc tránh thai dành cho đường uống: levonorgestrel, ethinyl estradiol
  • Thuốc digoxin

Nếu như bạn đang sử dụng một trong các loại thuốc dưới đây thì cần phải thông báo ngay với bác sĩ trước khi sử dụng:

  • Entacapone
  • Acalabrutinib
  • Scopolamine
  • Dexmethylphenidat
  • Zopiclone
  • Rapacuronium
  • Diphenhist,...

Làm gì khi sử dụng thuốc quá liều?

Trong trường hợp bệnh nhân sử dụng quá liều cần phải tới ngay cơ y tế chuyên khoa để được hỗ trợ kịp thời. Các triệu chứng mà người bệnh có thể gặp phải khi dùng quá liều:

  • Buồn ngủ nghiêm trọng
  • Suy hô hấp
  • Hôn mê
  • Suy giảm ý thức
  • Dễ bị kích động, nóng tính,...

Một số cách xử lý đối với những bệnh nhân sử dụng quá liều:

  • Rửa dạ dày
  • Tăng cường gây nôn
  • Thẩm tích

Hiện nay vẫn chưa thuốc giải độc với các bệnh nhân sử dụng thuốc quá liều. Do vậy, để đảm bảo an toàn, người bệnh nên để thuốc thành từng liều riêng và sử dụng thuốc trong một khoảng thời gian nhất định. Điều này vừa có tác dụng hạn chế nguy cơ uống quá liều hoặc bị quên liều.

Dạng bào chế của thuốc

Hiện nay, Levetiracetam được bào chế dưới các dạng sau:

  • Dạng viên nén với hàm lượng là 250mg, 500mg, 750mg
  • Dạng dung dịch uống: với hàm lượng là 100mg/ ml
  • Dạng dung dịch tiêm với hàm lượng lần lượt là: 5mg/ml, 10mg/ml, 15mg/ml, 100mg/ml

Cách bảo quản thuốc

  • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc
  • Thuốc cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng
  • Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ nhỏ
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.