172 Tổng các loại thuốc

Tác dụng của Lamictal® trong điều trị các bệnh tâm lý

Thông tin dược chất

  • Tên gốc: Lamotrigine
  • Nhóm thuốc: thuốc chống co giật
  • Tên biệt dược: Lamictal®
  • Thuốc biệt dược mới: Lamictal®
  • Loại thuốc: thuốc chống co giật, động kinh
  • Dạng thuốc: Dạng viên nén
  • Thành phần chủ yếu: hoạt chất Lamotrigine

Công dụng của thuốc Lamictal®

Thuốc Lamictal® có một số công dụng như sau:

  • Thuốc góp phần làm giảm mức độ nghiêm trọng cũng như tần suất của các cơn động kinh
  • Các thành phần trong thuốc Lamictal® sẽ ức chế và làm suy yếu một số thụ thể tín hiệu khác bên trong não, nhờ đó tín hiệu trong não được điều chỉnh giúp hiện tượng co giật giảm xuống tối đa
  • Thành phần lamotrigine trong thuốc cũng được sử dụng để điều trị cho người lớn bị rối loạn lưỡng cực: trầm cảm, hưng cảm,..

Chống chỉ định

Thuốc không được dùng với một số đối tượng sau:

  • Các bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc vì Lamictal® có thể gây ra phản ứng nghiêm trọng
  • Thuốc không chấp thuận cho sử dụng ở trẻ em
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú nên tham khảo kĩ ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng và thông thường thì không nên sử dụng vì thuốc có tác dụng mạnh sẽ ảnh hưởng tới thai nhi
  • Không dùng thuốc nhiều hơn liều lượng mà bác sĩ quy định và sử dụng trong thời gian
  • Nếu bạn đã uống rượu bia trong ngày thì không nên sử dụng thuốc

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc đúng cách

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
  • Không tự ý thay đổi liều lượng của thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ
  • Không dùng thuốc trong thời gian quá dài, hay lạm dụng thuốc
  • Tuân theo những chỉ dẫn, lời khuyên của bác sĩ
  • Nếu có bất kì chuyển biến xấu, hay tác dụng phụ thì cần báo ngay với bác sĩ để được điều trị kịp thời
  • Nếu người bệnh đang dùng một loại thuốc chống động kinh khác và chuyển sang dùng Lamictal®, hãy thông báo với bác sĩ để điều chỉnh, giảm dần liều lượng thuốc cũ và tăng liều Lamictal®
  • Nên uống cả viên thuốc không pha thuốc hoặc nghiền nhỏ thuốc
  • Thuốc có thể uống 1-2 lần/ngày tùy theo liều lượng chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

Tùy thuốc vào độ tuổi và trình trạng bệnh khác nhau mà bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân dùng theo các liều lượng thuốc khác nhau

Liều lượng sử dụng thuốc Lamictal® cho bệnh nhân từ 2-12 tuổi

+ Bệnh nhân có sử dụng kết hợp với thuốc Valproatea:

  • Tuần 1 và 2: dùng 0,15 mg/kg/ngày, chia 1-2 lần
  • Tuần 3 và 4: dùng 0,3 mg/kg/ngày chia làm 1 hoặc 2 lần
  • Tuần 5 trở đi: 0,3 mg /kg/ngày, có thể tăng liều ở những tuần tiếp theo
  • Liều dùng duy trì: dùng 1-5mg/kg/ngày (tối đa 200mg/ngày)

+ Bệnh nhân không sử dụng kèm Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital, Primidoneb, hoặc

  • Tuần 1 và 2: 0,3 mg/kg/ngày chia làm 1 hoặc 2 lần
  • Tuần 3 và 4: 0,6 mg/kg/ngày chia làm 2 lần
  • Tuần 5 trở đi: 0,6 mg/kg/ngày, có thể tăng liều ở những tuần tiếp theo
  • Liều dùng duy trì: 4,5-7,5mg/kg/ngày (tối đa 300mg/ngày chia 2 lần)

+ Bệnh nhân dùng kèm thuốc Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital, or Primidoneb nhưng không dùng  Valproatea

  • Tuần 1 và 2: 0,6 mg/kg/ngày chia làm 2 lần
  • Tuần 3 và 4: 1,2 mg/kg/ngày chia làm 2 lần
  • Tuần 5 trở đi: 1,2 mg/kg/ngày, có thể tăng liều ở những tuần tiếp theo
  • Liều dùng duy trì: 5-15mg/kg/ngày (tối đa 400mg/ngày, chia 2 lần)

Liều lượng dùng thuốc Lamictal® cho bệnh nhân trên 12 tuổi

+ Bệnh nhân có sử dụng kết hợp với thuốc Valproatea

  • Tuần 1 và 2: 25mg/ngày
  • Tuần 3 và 4: 25mg/ngày
  • Tuần 5 trở đi: 25mg-50mg/ngày
  • Liều dùng duy trì: 100mg-200mg

+ Bệnh nhân không sử dụng kèm Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital, Primidoneb, hoặc Valproatea

  • Tuần 1 và 2: 25mg/ngày
  • Tuần 3 và 4: 50mg/ngày
  • Tuần 5 trở đi: Cứ sau 1 đến 2 tuần lại tăng liều lượng thêm 50mg
  • Liều dùng duy trì: 225mg-375mg/ngày, chia 2 lần

+ Bệnh nhân dùng kèm thuốc Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital, or Primidoneb nhưng không dùng  Valproatea

  • Tuần 1 và 2: 50mg/ngày
  • Tuần 3 và 4: 100mg/ngày (chia đều 2 lần)
  • Tuần 5 trở đi: Cứ sau 1 đến 2 tuần lại tăng liều lượng thêm 100mg
  • Liều dùng duy trì: 300 đến 500 mg / ngày (chia làm 2 lần)

Liều lượng dùng thuốc cho bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực

+ Bệnh nhân có sử dụng kết hợp với thuốc Valproatea

  • Tuần 1 và 2: 25mg/ngày
  • Tuần 3 và 4: 25mg/ngày
  • Tuần 5: 50 mg mỗi ngày
  • Tuần 6: 100mg/ngày
  • Tuần 7: 100mg/ngày

+ Bệnh nhân không sử dụng kèm Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital, Primidoneb, hoặc Valproatea

  • Tuần 1 và 2: 25mg/ngày
  • Tuần 3 và 4: 50mg/ngày
  • Tuần 5: 100 mg mỗi ngày
  • Tuần 6: 200mg/ngày
  • Tuần 7: 200mg/ngày

+ Bệnh nhân dùng kèm thuốc Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital, or Primidoneb nhưng không dùng  Valproatea

  • Tuần 1 và 2: 50mg/ngày
  • Tuần 3 và 4: 100mg/ngày (chia đều 2 lần)
  • Tuần 5: 200mg/ngày, chia làm nhiều lần
  • Tuần 6: 300 mg/ngày
  • Tuần 7: Có thể lên đến 400mg/ngày

Tác dụng phụ của thuốc

Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:

  • Đau tức ngực
  • Cứng cổ, gặp khó khăn khi cử động cổ
  • Tay chân bị sưng bất thường
  • Đau đầu thường xuyên
  • Mắt nhạy cảm với ánh sáng
  • Thay đổi về hành vi và suy nghĩ, nhiều lần có ý định tự tử hoặc rơi vào trạng thái trầm cảm
  • Các cơn động kinh xảy ra thường xuyên và thời gian mỗi lần kéo dài một cách bất thường
  • Dễ bị bầm tím và chảy máu
  • Khó thở
  • Đau rát khi đi tiểu
  • Các hạch bị sưng
  • Viêm loét miệng hoặc xung quanh mắt
  • Da nhợt nhạt, tay chân dễ bị rung
  • Trí nhớ bị ảnh hưởng
  • Thường xuyên rùng mình
  • Xuất hiện máu trong nước tiểu
  • Tim đập nhanh, ngất xỉu

Hãy gọi bác sĩ để được giúp đỡ kịp thời nếu bạn thấy xuất hiện một trong số các dấu hiệu trên

Lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Không dùng quá liều thuốc theo chỉ định của bác sĩ
  • Không lạm dụng, phụ thuộc vào thuốc quá nhiều
  • Nếu có bất kì thắc mắc nào thì nên hỏi ngay ý kiến bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời

Tương tác với thuốc khác

+ Khi kết hợp với các thuốc khác có thể sẽ làm mất tác dụng của thuốc Lamictal® hoặc gây ra các phản ứng không tốt cho sức khỏe. Vì vậy, trước khi dùng thuốc bạn cần xem xét cẩn thận và hỏi ý kiến của bác sĩ trước

+ Bạn trên tránh kết hợp thuốc với các loại  thuốc sau đây:

  • Thuốc chống động kinh bao gồm axit valproic, natri divalproex, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital hoặc primidone
  • Thuốc kháng sinh như rifampin
  • Thuốc tránh thai
  • Thuốc điều trị suy giảm miễn dịch ở người (HIV) bao gồm lopinavir/ ritonavir hoặc atazanavir/lopinavir

Bảo quản thuốc

  • Bảo quản ở nhiệt độ từ 15 đến 30 độ C
  • Tránh để ở vị trí có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp
  • Không để thuốc trong phòng tắm hoặc những chỗ ẩm ướt
  • Tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.