172 Tổng các loại thuốc

Ketorolac - hạn chế cơn đau sau phẫu thuật

Thông tin dược chất

Nhóm dược chất: Thuốc giảm đau, chống viêm không chứa thành phần của Steroid

Các tên thuốc biệt dược mới: Vinrolac 30mg, Vinrolac 15mg, Ketothepharm, Algesin – N, Kevindol

Thành phần của thuốc: Ketorolac tromethamine

Dạng thuốc: Dạng viên nén, dạng viên nang và dạng dung dịch tiêm

Công dụng của thuốc

Ketorolac được sử dụng với các công dụng sau:

  • Giảm đau các cơn đau ở bệnh nhân sau khi trải qua quá trình phẫu thuật. Từ đó, giúp hạn chế các hiện tượng bị sốc mạnh do quá trình bị tấn công của những cơn đau – một trong những vấn đề gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tim, não của bệnh nhân
  • Ketorolac thuộc nhóm thuốc chống viêm không chứa thành phần của steroid, giúp kiểm soát các cơn đau có mức độ từ trung bình cho đến nặng
  • Cơ chế hoạt động của thuốc: ngăn chặn, kiểm soát quá trình sản xuất ra các chất có khả năng gây viêm. Từ đó, giúp kiểm soát cơn đau, hạn chế các tình trạng như bị sốt hoặc bị viêm sưng
  • Dùng để hạn chế các cơn đau của bệnh nhân bị đau nửa đầu vai gáy

Chống chỉ định

Ketorolac chống chỉ định cho các đối tượng sau đây:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Bệnh nhân đang trong giai đoạn mang thai và đang cho con bú
  • Bệnh nhân có tiểu sử bị viêm loét dạ dày hoặc bị chảy máu ở đường tiêu hóa
  • Bệnh nhân bị xuất huyết não, bị phù mạch hoặc bị co thắt phế quản
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận giai đoạn vừa và nặng

Liều lượng sử dụng

Liều dùng tham khảo ở người lớn dưới 65 tuổi

  • Tiêm trên tĩnh mạch: Tiêm 30mg/ liều hoặc có thể tiêm 2 mũi với liều là 30mg/ liều, khoảng thời gian giữa 2 lần tiêm gần nhau nhất phải cách nhau khoảng 6 giờ. Liều tối đa dùng trong một ngày không được vượt quá 120mg
  • Tiêm ở bắp: Tiêm duy nhất một lần với liều lượng là 60mg/ liều hoặc chia nhỏ làm 2 lần tiêm, khoảng thời gian giữa hai lần tiêm phải cách nhau khoảng 6 giờ. Liều tối đa sử dụng trong ngày không vượt quá 120mg
  • Thuốc uống: Bệnh nhân có thể bổ sung thêm thuốc uống với 2 lần uống trong ngày, sử dụng 10mg/ lần, thời gian uống giữa 2 lần liên tiếp cách nhau từ 4 – 6 tiếng đồng hồ. Liều dùng tối đa trong ngày không vượt quá 40mg

Bệnh nhân trên 65 tuổi

  • Tiêm tĩnh mạch: Tiêm một liều duy nhất với liều lượng là 15mg hoặc chia nhỏ làm 2 mũi tiêm với khoảng thời gian cách nhau giữa 2 mũi tiêm là 6 giờ đồng hồ. Liều tối đa trong ngày không được phép vượt quá 6 giờ.
  • Tiêm ở bắp: Tiêm duy nhất 1 liều 60mg hoặc chia nhỏ làm 2 mũi tiêm với khoảng thời gian giữa 2 lần tiêm là 6 giờ. Chú ý, mỗi ngày không được sử dụng quá 60mg
  • Thuốc uống: Bổ sung thêm 10mg/ lần thuốc uống sau khi tiêm. Chú ý, mỗi ngày không được sử dụng vượt 40mg

Liều tham khảo ở trẻ nhỏ

Trẻ nhỏ dưới 6 tuổi

Sử dụng không an toàn

Trẻ từ 2 – 16 tuổi

  • Liều duy nhất: dùng 0,15mg/ kg/ lần, chú ý không được sử dụng quá 15mg
  • Liều tiêm từ 2 – 3 lần trong ngày: dùng 0,5mg/ kg, khoảng cách giữa các lần tiêm gần nhau nhất là 6 giờ. Thời gian tiêm không quá 5 ngày

Trẻ trên 16 tuổi những có cân nặng dưới 50kg

  • Tiêm ở tĩnh mạch: tiêm liều đơn là 15mg hoặc tiêm nhiều lần, mỗi lần là 15mg và thời gian tiêm giữa 2 lần gần nhau nhất là 6 giờ. Liều sử dụng tối đa trong ngày không vượt quá 60mg
  • Tiêm bắp: Sử dụng liều 30mg duy nhất hoặc chia nhỏ làm nhiều lần tiêm, dùng 15mg/ lần, khoảng thời gian giữa 2 lần tiêm là 6 giờ. Liều tối đa khong được vượt quá 60mg
  • Uống: bổ sung 10mg/ lần, tối đa sử dụng là 40mg

Trẻ trên 16 tuổi những có cân nặng trên 50kg

  • Tiêm ở tĩnh mạch: tiêm liều đơn là 30mg hoặc tiêm nhiều lần, mỗi lần là 30mg và thời gian tiêm giữa 2 lần gần nhau nhất là 6 giờ. Liều sử dụng tối đa trong ngày không vượt quá 120mg
  • Tiêm bắp: Sử dụng liều 60mg duy nhất hoặc chia nhỏ làm nhiều lần tiêm, dùng 30mg/ lần, khoảng thời gian giữa 2 lần tiêm là 6 giờ. Liều tối đa khong được vượt quá 120mg
  • Uống: bổ sung 20mg/ lần, tối đa sử dụng là 40mg

Tác dụng phụ của thuốc

Tượng tự như các loại thuốc khác, bệnh nhân sử dụng Ketorolac có thể gặp phải các tác dụng phụ sau đây:

  • Triệu chứng về thần kinh như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, buồn ngủ
  • Triệu chứng liên quan đến đường tiêu hóa như tiêu chảy, nước tiểu có màu sẫm
  • Buồn nôn hoặc bị nôn ra máu
  • Tăng huyết áp
  • Bị loét ở da, đặc biệt là ở vùng miệng
  • Đau tức ngực
  • Suy giảm thị lực
  • Đau họng, bị sốt
  • Khó thở,...

Là một loại thuốc có tác dụng giảm đau hiệu quả nhưng Ketorolac có thể để lại những tác dụng phụ vô cùng nghiêm trọng, đặc biệt là liều lượng và thời gian sử dụng tăng lên. Do vậy, bệnh nhân cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng lạ, bệnh nhân cần phải thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để được hỗ trợ khi cần thiết.

Một vài lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

  • Tuyệt đối không sử dụng ở các bệnh nhân bị đau nhẹ hoặc bệnh nhân đau lâu dài như bị viêm khớp
  • Tuyệt đối không được sử dụng thuốc quá 5 ngày
  • Không được sử dụng thuốc khi đang đói
  • Không được tiêm thuốc vào cột sống
  • Nên sử dụng thuốc tiêm trước khi sử dụng thuốc uống
  • Sau khi dùng thuốc, bệnh nhân nên đợi tầm 20 phút rồi hẵng nằm xuống
  • Sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ bởi thuốc có tác dụng rất mạnh
  • Tránh sử dụng các chất kích thích trong thời gian điều trị
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.