216 Tổng các loại thuốc

Keppra® - Thuốc hiệu quả trong điều trị các cơn động kinh

Thông tin dược chất

  • Tên gốc: levetiracetam
  • Tên thương hiệu: Keppra 500mg
  • Phân nhóm: thuốc chống co giật
  • Thành phần hoạt chất: Levetiracetam
  • Tên biệt dược: Keppra® Keppra® XR
  • Hàm lượng: 500mg
  • Dạng: Viên nén
  • Hãng sản xuất: Bayer

Công dụng của thuốc

Thuốc Keppra® có một số công dụng cụ thể như sau:

  • Keppra® là thuốc chống động kinh hay còn được gọi là thuốc chống co giật, dùng trong điều trị cơn động kinh khởi phát cục bộ ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên
  • Thuốc thuộc nhóm thuốc chống co giật, được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị động kinh, làm giảm số lượng cơn động kinh bạn mắc
  • Thuốc Keppra được sử dụng làm liệu pháp bổ trợ để điều trị co giật khởi phát một phần ở người lớn và trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên bị động kinh

Chống chỉ định

Thuốc Keppra® không dùng cho một số trường hợp dưới đây:

  • Các bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần cả thuốc Keppra®
  • Phụ nữ có thai, đang cho con bú hay những người đang dự định mang thi thì nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng loại thuốc này
  • Các bệnh nhân mẫn cảm với một số thành phần thuốc sau đây: Natri Croscarmelloza, Macrogol 6000, Silica keo khan, Titanium dioxide (E171),…
  • Những bệnh nhân từng bị suy thận hay các vấn đề về thận cũng cần cẩn thận khi sử dụng loại thuốc này
  • Thận trọng khi dùng thuốc với trẻ em và người già

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc đúng cách

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng và làm theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ
  • Không tự ý thay đổi liều dùng thuốc hay đột ngột không sử dụng thuốc nữa nếu chưa có sự đồng ý của bác sĩ
  • Nên dùng thuốc vào một khung giờ nhất định để tránh quên liều thuốc
  • Không được uống thuốc nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định
  • Keppra® thường được dùng mỗi 12 đến 24 giờ một lần và có thể dùng thuốc cùng với thức ăn hoặc không
  • Trẻ em đang dùng thuốc Keppra® nếu có sự thay đổi về cân nặng hãy báo cho bác sĩ để được điều chỉnh về liều lượng
  • Liều dùng Keppra dựa trên cân nặng của trẻ và bất kì sự thay đổi nào về cân nặng cũng có thể làm ảnh hưởng đến liều lượng của thuốc
  • Khi uống, bạn không bẻ, nhai hoặc nghiền nát thuốc viên dạng phóng thích kéo dài mà bạn nên nuốt trọn 1 viên thuốc khi uống

Liều dùng

Đối với người lớn

  • Tùy vào tình hình bệnh của mỗi người khác nhau mà bác sĩ sẽ có các phương pháp điều trị khác nhau và kê đơn thuốc khác nhau
  • Nếu bạn có những biểu hiện khác thường nào có thể tới tìm bác sĩ để được tư vấn cụ thể và có biện pháp điều trị tốt nhất

Đối với trẻ em

  • Hiện tại chưa có liều dùng cụ thể đối với trẻ em. Tuy nhiên, nếu thấy trẻ có một vài biểu hiện khác thường thì người thân nên đưa trẻ tới gặp bác sĩ để được chẩn đoán và có biện pháp điều trị phù hợp

Tác dụng phụ của thuốc

Khi sử dụng thuốc Keppra® có thể bạn sẽ gặp phải một số hiện tượng tác dụng phụ do thuốc gây ra. Các biểu hiện này thường rất khác nhau tùy vào cơ thể của mỗi người và mức độ do tác dụng phụ gây ra cũng khác nhau. Vậy nên nếu có bất kì biểu hiện khác thường nào trong quá trình dùng thuốc thì bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi tiếp tục sử dụng thuốc.

Một số biểu hiện do tác dụng phụ của thuốc gây ra như:

  • Chán ăn
  • Chóng mặt, ho
  • Phát ban, suy nhược cơ thể, mệt mỏi
  • Trầm cảm, lo lắng, mất ngủ, hồi hộp,khó chịu
  • Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, nôn mửa, buồn nôn
  • Co giật, rối loạn thăng bằng, chóng mặt, thờ ơ, run rẩy

Một số biểu hiện phổ biến

  • Viêm mũi họng
  • Buồn ngủ, đau đầu

Một số biểu hiện không quá phổ biến

  • Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu
  • Cân nặng giảm, tăng cân
  • Nhìn xa, mờ mắt
  • Rụng tóc, chàm, ngứa
  • Xét nghiệm chức năng gan bất thường, cơ bắp yếu, đau cơ
  • Mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ, phối hợp bất thường / mất điều hòa, dị cảm, rối loạn chú ý
  • Nỗ lực tự tử, ý tưởng tự tử, rối loạn tâm thần, hành vi bất thường, ảo giác, tức giận, trạng thái nhầm lẫn, tấn công hoảng loạn, ảnh hưởng đến khả năng thay đổi tâm trạng, kích động

Một số tác dụng phụ hiếm gặp

  • Nhiễm trùng, hạ natri máu
  • Viêm tụy, suy gan, viêm gan
  • Chấn thương thận cấp tính
  • Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt
  • Phản ứng thuốc với tăng bạch cầu và các triệu chứng toàn thân (DRESS), mẫn cảm
  • Choreoathetosis, rối loạn vận động, tăng kali máu, rối loạn dáng đi, bệnh não
  • Hoại tử biểu bì độc, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng
  • Tiêu cơ vân và creatine phosphokinase trong máu tăng

Tương tác với thuốc khác

Khi sử dụng kết hợp với một số thành phấn thuốc khác thì thuốc Keppra® cũng có thể sẽ gây ra hiện tượng tương tác thuốc. Vậy nên trước khi sử dụng thuốc thì bạn nên xem cẩn thận các thành phần của thuốc cũng như nên hỏi ý kiến tư vấn của bác sĩ trước khi dùng bất kì loại thuốc nào.

Đặc biệt, nếu bạn đang điều trị các bệnh khác thì nên nói với bác sĩ chuyên khoa khi muốn dùng thuốc Keppra® này vì rất có thể nó sẽ xảy ra hiện tượng tương tác thuốc.

Một số trường hợp thường xảy ra tương tác thuốc:

  • Không dùng các chất kích thích như thuốc lá hay các chất có nồng độ cồn như rươu, bia,..vì nó sẽ ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc hoặc có thể sẽ làm mất tác dụng của thuốc
  • Một số thực phẩm cũng có thể xảy ra hiện tượng tương tác thuốc mà bạn cần chú ý và nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể đúng cách
  • Một số thành phần thuốc có thể phản ứng tương tác với thuốc Keppra®: Probenecid, Methotrexate,…
  • Một số loại thuốc dùng để điều trị các bệnh như: Bệnh về thận, Tiền sử bệnh tâm thần hoặc rối loạn tâm thần, trầm cảm,..

Bảo quản thuốc

  • Bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp
  • Không bảo quản Keppra trong phòng tắm hoặc để trong ngăn đá
  • Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.