216 Tổng các loại thuốc

Keflex® - Thuốc phòng ngừa và điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả

Thông tin dược chất

  • Tên gốc: Cephalexin
  • Tên khác: Cefalexin
  • Phân nhóm: kháng sinh cephalosporin
  • Loại thuốc: thuốc kháng sinh
  • Tên biệt dược: Keflex®
  • Thành phần chủ yếu: Cephalexin

Công dụng của thuốc

Thuốc Keflex® có một số công dụng cụ thể như sau:

  • Keflex® là loại thuốc chứa cephalexin, một kháng sinh nhóm cephalosporin giúp tiêu diệt vi khuẩn trong cơ thể
  • Keflex® thường được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn bao gồm các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng tai, nhiễm trùng da và nhiễm trùng đường tiểu
  • Ngoài ra, thuốc còn được các bác sĩ kết hợp với các loại thuốc khác để kê đơn hoặc điều trị một số bệnh khác

Chống chỉ định

Thuốc Keflex® không nên dùng cho một số trường hợp sau đây:

  • Không dùng thuốc cho bất kì bệnh nhân nào quá mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Keflex®
  • Thận trọng khi dùng thuốc này với trẻ con và người lớn tuổi
  • Không dùng thuốc với phụ nữ đang có thai, dự định có thai và đang trong thời kì cho con bú vì thuốc có thể sẽ ảnh hưởng tới thai nhi
  • Nếu đang điều trị các bệnh lý khác thì bạn cũng không nên dùng thuốc này hoặc nên hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc
  • Không đưa thuốc của bản thân cho bất kỳ ai và cũng không dùng chung thuốc với người khác
  • Những bệnh nhân bị dị ứng penicillin nặng
  • Những bệnh nhân suy thận, có tiền sử viêm đại tràng và các vấn đề về đường ruột và bệnh suy dinh dưỡng

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc đúng cách

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc và nên tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ
  • Không tự ý thay đổi liều lượng khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ
  • Không tự ý dừng thuốc đột ngột khi cảm thấy sức khỏe đang tiến triển tốt hơn vì rất có thể bệnh sẽ tái phát trở lại
  • Với thuốc dạng nén và nang cần được nuốt chửng cùng với một cốc nước đầy, tuyệt đối không cắn, nhai thuốc trong miệng
  • Với thuốc dạng dung dịch uống, mỗi lần sử dụng hãy lấy đúng liều lượng mà bác sĩ quy định
  • Thuốc nên uống vào một khung giờ nhất định mỗi ngày để tránh quên liều thuốc
  • Điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý, khoa học theo hướng dẫn của bác sĩ để giúp bệnh nhanh khỏi
  • Thời gian cách nhau để uống mỗi liều trong ngày là ít nhất 6 tiếng

Liều dùng                    

Đối với người lớn

Liều thông thường khi điều trị viêm bàng quang:

  • Dùng 250 mg/lần, mỗi liều cách nhau 6 giờ
  • Hoặc 500 mg/lần, mỗi liều cách nhau 12 giờ
  • Điều trị trong 7 đến 14 ngày

Liều thông thường khi điều trị viêm tai giữa:

  • Dùng 500 mg/lần, mỗi liều cách nhau 6 giờ
  • Điều trị trong 10 đến 14 ngày

Liều thông thường khi điều trị viêm họng:

  • Dùng 250 mg/lần, mỗi liều cách nhau 6 giờ
  • Hoặc 500 mg/lần, mỗi liều cách nhau 12 giờ

Liều thông thường khi điều trị nhiễm trùng da:

  • Dùng 250 mg/lần, mỗi liều cách nhau 6 giờ
  • Hoặc 500 mg/lần, mỗi liều cách nhau 12 giờ

Liều người lớn thông thường cho viêm tủy xương:

  • Dùng 500 mg uống mỗi 6 giờ
  • Điều trị trong khoảng 4 đến 6 tuần, tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng

Liều thông thường khi điều trị viêm tuyến tiền liệt:

  • Dùng 500 mg/lần, mỗi liều cách nhau 6 giờ
  • Điều trị trong 14 ngày

Liều thông thường khi điều trị viêm đường tiết niệu:

  • Dùng 500 mg/lần, mỗi liều cách nhau 6 giờ
  • Điều trị trong 14 ngày

Liều thông thường khi điều trị nhiễm trùng đường hô hấp:

  • Dùng từ 250 đến 500 mg/lần, mỗi liều cách nhau khoảng 6 giờ
  • Điều trị trong 7 đến 10 ngày

Liều thông thường khi điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn:

  • Dùng từ 250 đến 500 mg/lần, mỗi liều cách nhau khoảng 6 giờ
  • Điều trị trong 7 đến 21 ngày tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng

Đối với trẻ em

Liều thông thường khi điều trị viêm tai giữa:

  • Dùng từ 12,5 đến 25 mg / kg, chia thành các liều bằng nhau
  • Mỗi liều dùng cách nhau 6 giờ đồng hồ

Liều thông thường khi điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn:

  • Dùng từ 12,5 đến 25 mg / kg, chia thành các liều bằng nhau
  • Mỗi liều dùng cách nhau 12 giờ đồng hồ.
  • Chỉ dùng cho trẻ trên 1 tuổi

Liều thông thường khi điều trị nhiễm trùng da:

  • Dùng từ 12,5 đến 25 mg / kg, chia thành các liều bằng nhau
  • Mỗi liều dùng cách nhau 12 giờ đồng hồ

Tác dụng phụ của thuốc

Khi sử dụng thuốc Keflex®, bạn có thể sẽ gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc nên bạn cần lưu ý những biểu hiện của chúng và nên hói ý kiến bác sĩ nếu gặp phải những trường hợp này.

Dưới đây là một vài biểu hiện thường gặp về tác dụng phụ của thuốc:

  • Tiêu chảy
  • Khó tiêu, buồn nôn
  • Đau bụng, viêm dạ dày
  • Phồng rộp trên da
  • Ớn lạnh, ho nhiều, sốt
  • Nước tiểu có màu sẫm
  • Chóng mặt
  • Thường xuyên mệt mỏi
  • Đau đầu
  • Ngứa da, phát ban, nổi mề đay
  • Đau khớp, đau các cơ
  • Khó thở, cổ họng sưng
  • Đau tức ngực
  • Cơ thể dễ bị bầm tím, chảy máu

Lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Không nên dùng các loại chất kích thích như thuốc lá hay các chất có nồng độ cồn như rượu, bia,…vì nó làm giảm tác dụng của thuốc
  • Không nên tự ý thay đổi liều dùng thuốc hoặc đột ngột không sử dụng thuốc nữa khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ
  • Không lạm dụng hay quá phụ thuộc vào thuốc

Tương tác với thuốc khác

Tương tác thuốc là hiện tượng khá phổ biến hiện nay hay gặp phải vì không sử dụng đúng loại thuốc hoặc sử dụng quá nhiều loại thuốc điều trị các bệnh khác nhau. Vậy nên trước khi sử dụng bất kì loại thuốc nào bạn cũng nên xem kĩ các thành phần của thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Dưới đây là một vài thành phần thuốc dễ xảy ra phản ứng tương tác với thuốc Keflex®:

  • Metformin
  • Probenecid
  • Digoxin
  • Estradiol
  • Estropipate
  • Ethinylestradiol
  • Flucloxacillin
  • Mestranol
  • Metformin

Bảo quản thuốc

  • Luôn giữ thuốc bên trong bao bì
  • Để thuốc ở nơi khô mát
  • Thuốc dạng dung dịch nên được bảo quản trong tủ lạnh
  • Tránh xa tầm với của trẻ em
  • Không để thuốc trong phòng tắm
  • Tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào

 

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.