216 Tổng các loại thuốc

Indomethacin – Thuốc dành cho các bệnh về xương khớp

Thông tin dược chất

  • Tên gốc (tên quốc tế): Indometacin (indomethacin)
  • Nhóm thuốc: Điều trị các bệnh xương khớp
  • Dạng thuốc: dung dịch tiêm, viên nén
  • Thành phần chủ yếu: Indomethacin

Công dụng của thuốc

Thuốc Indomethacin có một số công dụng cụ thể như sau:

  • Indomethacin được dùng để giảm đau, sưng, cứng khớp do viêm khớp, bệnh gout, viêm bao hoạt dịch, viêm gân, làm giảm các triệu chứng bệnh và giúp cải thiện tốt sinh hoạt thường ngày của bạn
  • Thuốc Indomethacin còn được dùng như một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)
  • Thuốc này cũng có thể được sử dụng để làm giảm đau do viêm màng ngoài tim
  • Ngoài ra, thuốc này còn được bác sĩ sử dụng để kê đơn kết hợp với một số các loại thuốc khác có cùng công dụng

Chống chỉ định

Thuốc Indomethacin không nên dùng trong một số trường hợp sau:

  • Không dùng thuốc cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc Indomethacin, aspirin hoặc các NSAID khác như ibuprofen (Advil, Motrin) và naproxen (Aleve, Naprosyn),..
  • Không nên dùng thuốc nếu bạn từng mắc bệnh hen suyễn
  • Nếu bạn có một số dấu hiệu bệnh sau: nghẹt mũi, sổ mũi hoặc polyp mũi (sưng niêm mạc mũi); co giật; bệnh Parkinson; trầm cảm, bệnh tâm thần; bệnh gan hoặc bệnh thận thì nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này
  • Nếu bạn từng bị bệnh viêm trực tràng hoặc gần đây bị chảy máu trực tràng thì cũng nên hạn chế dùng thuốc này hoặc nên nhờ bác sĩ tư vấn
  • Với những bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang tring thời kì cho con bú cũng không nên sử dụng thuốc này, đặc biệt với những bạn mang thai đang ở trong những tháng cuối của thai kỳ
  • Khi khám nha khoa bạn cũng nên nói với bác sĩ nếu đang dùng thuốc này
  • Thuốc có thể gây buồn ngủ khi sử dụng nên bạn cần tránh vận hành máy móc
  • Đặc biệt cẩn thận khi dùng thuốc cho người trên 65 tuổi

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc đúng cách

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc
  • Dùng thuốc bằng miệng theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một lần hoặc hai lần mỗi ngày với nhiều nước (240 ml)
  • Không nằm trong ít nhất 10 phút sau khi uống thuốc này
  • Dùng thuốc này với thực phẩm, ngay sau bữa ăn, hoặc với các thuốc kháng axit để ngăn ngừa kích ứng dạ dày
  • Để giảm bớt những rủi ro mắc tác dụng phụ (như chảy máu dạ dày), sử dụng thuốc này ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Không tăng liều hoặc dùng thuốc thường xuyên hơn so với quy định
  • Nếu có gặp bất kì tình trạng nào thì bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng tiếp thuốc hoặc có biện pháp điều trị mới hiệu quả hơn

Liều dùng

Đối với người lớn

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm cột sống dính khớp

  • Viên phóng thích tức thời: uống 25 mg mỗi 8-12 giờ
  • Viên phóng thích kéo dài: uống 75 mg mỗi ngày một lần

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm xương khớp

  • Viên phóng thích tức thời: uống 25 mg mỗi 8-12 giờ
  • Viên phóng thích kéo dài: uống 75 mg mỗi ngày một lần

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm gân

  • Uống 75-150 mg mỗi ngày chia làm 3-4 liều

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đau đầu kiểu cụm

  • Viên phóng thích tức thời: uống 25-50 mg 3 lần một ngày
  • Viên phóng thích kéo dài: uống 75 mg một hoặc hai lần một ngày

Đối với trẻ em

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc chứng còn ống động mạch

Indomethacin tiêm tĩnh mạch:

+ Ít hơn 48 giờ:

  • Liều đầu tiên: 0,2 mg/kg tiêm tĩnh mạch
  • Liều thứ hai: 0,1 mg/kg tiêm tĩnh mạch
  • Liều thứ ba: 0,1 mg/kg tiêm tĩnh mạch
  • Liều được dùng cách khoảng 12-24 giờ

+ Dùng từ 2-7 ngày:

  • Liều đầu tiên: 0,2 mg/kg tiêm tĩnh mạch
  • Liều thứ hai 0,2 mg/kg tiêm tĩnh mạch
  • Liều thứ ba: 0,2 mg/kg tiêm tĩnh mạch
  • Liều được dùng cách khoảng 12-24 giờ

+ Lâu hơn 7 ngày:

  • Liều đầu tiên: 0,2 mg/kg tiêm tĩnh mạch
  • Liều thứ hai: 0,25 mg/kg tiêm tĩnh mạch
  • Liều thứ ba: 0,25 mg/kg tiêm tĩnh mạch
  • Liều được dùng cách khoảng 12-24 giờ

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh giảm đau

  • Dùng 1-2 mg/kg/ngày chia làm 2-4 liều
  • Tối đa hàng ngày: 4 mg/kg

Tác dụng phụ của thuốc

Khi sử dụng thuốc Indomethacin có thể xảy ra một số tác dụng phụ như sau:

Tác dụng phụ nghiêm trọng

  • Đau ngực, suy nhược, khó thở, nói lắp, các vấn đề với tầm nhìn hoặc cân bằng
  • Phân đen, có máu, hoặc màu hắc ín
  • Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê
  • Sưng hoặc tăng cân nhanh chóng
  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu ra
  • Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt)
  • Sốt, đau họng và đau đầu kèm rộp nặng, bong tróc, và phát ban da đỏ
  • Bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn

  • Dạ dày khó chịu, ợ nóng nhẹ, tiêu chảy, táo bón
  • Đầy hơi, xì hơi
  • Chóng mặt, căng thẳng, nhức đầu
  • Phát ban da, ngứa
  • Nhìn mờ
  • Ù tai

Lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Không tự ý ngừng sử dụng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ
  • Không nên uống các chất có cồn như rượu, bia hay sử dụng các chất kích thích như thuốc lá vì nó có thể ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc
  • Nếu có bất kì biểu hiện xấu thì nên đến cơ sở ý tế gần nhất để kiểm tra tình hình sức khỏe

Tương tác với thuốc khác

Thuốc Indomethacin khi sử dụng kết hợp với một số loại thuốc khác cũng có thể xảy ra hiện tượng tương tác thuốc gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của người bệnh

Một số loại thuốc có thể làm gia tăng hàm lượng hoặc thay đổi tác dụng của thuốc như:

  • Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin)
  • Cyclosporine (Gengraf, Neoral, SANDIMUNE)
  • Digoxin (digitalis, Lanoxin)
  • Thuốc lợi tiểu như furosemide (Lasix)
  • Lithium (ESKALITH, Lithobid)
  • Methotrexate (Rheumatrex, Trexall)
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.