172 Tổng các loại thuốc

Cách dùng Ibuprofen an toàn và hiệu quả

Những tác dụng của thuốc bạn cần biết

INN là chất dẫn xuất của acid propionic, là thuốc dùng trong giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Thuốc chủ yếu dùng trong chống viêm hoặc giảm đau, ít dùng để hạ sốt đơn thuần. Một công dụng khác của thuốc Ibuprofen là giảm đau đối ở bệnh nhân bị Gout. Công dụng điều trị này của thuốc không được liệt kê cụ thể trên bao bì. Khi sử dụng thuốc để điều trị Gout, phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. Ibuprofen còn được dùng trong điều trị mụn trứng cá hoặc bệnh hạ huyết áp tư thế.

Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế tổng hợp các chất trung gian hóa học gây viêm như prostaglandin, đối kháng hệ enzim phân hủy protein, ức chế hóa hướng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu đến những vùng bị tổn thương. Với tác dụng giảm đau, cơ chế của INN là giảm tổ hợp prostaglandin F2, làm giảm tích cảm thụ với các dây thần kinh cảm giác.

Chống chỉ định khi dùng

Bệnh nhân mẫn cảm với ibuprofen và các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân suy gan, suy thận, mắc các bệnh về dạ dày, đặc biệt là xuất huyết dạ dày.

Không nên sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.

Hướng dẫn sử dụng thuốc INN

Đối với người lớn

Người đau bụng kinh: 3-4 lần/ ngày, không quá 400mg, dùng cách nhau 4-6 giờ, chỉ dùng khi cần thiết.

Bệnh nhân mắc bệnh viêm xương khớp: 400-800mg/ lần, dùng cách nhau 6-8 giờ.

Bệnh nhân mắc bệnh thấp khớp: liều tấn công 2400mg/ ngày.

Bệnh nhân giảm đau thông thường: Liều khởi đầu 200-400mg, dùng cách nhau 4-6 giờ. Không dùng quá 1200mg/ ngày. Có thể tiêm tĩnh mạch 400-800mg trong 30 phút, dùng cách nhau 6 giờ.

Hạ sốt: Dùng 200 - 400mg để uống, cách 4-6 giờ. Có thể tiến hành tiêm vào tĩnh mạch nếu sốt cao  theo chỉ định của bác sĩ.

Đối với trẻ em

Hạ sốt: Chỉ dùng 5mg/kg/lần, khi nhiệt độ nhỏ hơn 39,2 độ C, liều dùng cách nhau 6-8 giờ. Khi trẻ sốt cao hơn 39,2 độ C, có thể sử dụng 10mg/kg/lần.

Giảm đau: Liều lượng là 4-10mg/kg, dùng cách nhau 4-6 giờ, mỗi ngày không dùng quá 40mg/kg.

Viêm thấp khớp: Trẻ từ 6-12 tháng tuổi được chỉ định dùng 30-40mg/kg/ ngày hoặc nhẹ hơn ở mức 20mg/kg/ ngày. Chia thành 3-4 liều/ ngày.

Trẻ bị xơ nang: trẻ hơn 4 tuổi dùng 2 lần/ngày, nhằm duy trì được nồng độ huyết thanh ngang ở mức 50 - 100mcg/ml và làm chậm được quá trình tiến triển của bệnh lý.

Trẻ thông ống động mạch: với trẻ sơ sinh chỉ dùng 500 - 1.500g. Liều dùng ban đầu uống 10mg/kg và liều tiếp theo là 5mg/kg.

Trước khi sử dụng thuốc hãy tham khảo rõ ý kiến của các bác sĩ về liều dùng sao cho phù hợp với tình trạng bệnh. Đặc biệt, dùng thuốc Ibuprofen đối với trẻ nhỏ để nhằm tránh được những biến chứng không may xảy ra đối với tình trạng sức khỏe của trẻ.

Những thông tin về thuốc trên đây chỉ dùng để tham khảo, người bệnh không được tự ý dùng thuốc, hãy đến các cơ sở y tế, gặp bác sĩ để được chuẩn đoán và chỉ định liều lượng dùng thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc

Khi có những dấu hiệu dưới đây, cần dừng ngay thuốc và đưa bệnh nhân đến các cơ sở y tế gần nhất:

Khó thở, sưng môi, mặt, họng, suy nhược cơ thể. Cơ thể ớn lạnh hoặc nóng ran.

Đi đại tiện có phân màu đen, đi ra máu.

Thị lực bị suy giảm.

Ho ra máu hoặc nôn mửa ra màu bã cà phê.

Sốt, phát ban đỏ, ngứa, đau họng, buồn nôn, chán ăn, tình trạng đầy hơn, rối loạn tiêu hóa như đi ngoài, táo bón, dạ dày khó chịu. Chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu. 

Lưu ý khi sử dụng thuốc

Đối với các bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày, tá tràng, xuất huyết dạ dày đường ruột khi dùng thuốc phải được đặc biệt theo dõi.

Với phụ nữ có thai và cho con bú: Không sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kì hoặc 3 tháng cuối thai kì, gây nguy hiểm cho thận. Không nên sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng đồi với người mắc các bệnh lý như lupus ban đỏ, bệnh lý về mắt. 

Kết hợp sử dụng thuốc trong điều trị

Tuyệt đối không sử dụng thuốc kết hợp với các loại thuốc sau:

Thuốc kháng viêm non steriod khác, các salicylat liều cao

Các thuốc kháng đông đường ống như heparin tiêm và ticlopidin.

Thuốc lithium làm tăng lithium máu.

Các thuốc lợi tiểu, thuốc hạ đường huyết (sulfamid).

Thuốc chống đông máu warfarin.

Nên cân nhắc khi dùng thuốc kết hợp với các loại thuốc cao huyết áp làm giảm tác dụng thuốc.

Không sử dụng thuốc khi nghiện rượu, bia, thuốc lá.

Khi sử dụng thuốc quá liều nên làm gì?

Những dấu hiệu nguy hiểm báo hiệu bạn đã dùng quá liều thuốc

Chóng mặt

Cử động mắt nhanh không thể kiểm soát;

Thở chậm hoặc không thể thở;

Môi, miệng và mũi tái nhợt.

Sử dụng quá liều thuốc INN sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm, tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định. Cần đưa ngay người bệnh đến những cơ sở y tế gần nhất. Mang theo danh sách thuốc bệnh nhân đã hoặc đang sử dụng để bác sĩ nắm rõ, từ đó chuẩn đoán và có phương pháp điều trị kịp thời.  

Dạng bào chế của thuốc

Thuốc được bào chế dạng viên nén, viên bao phim, viên nang, hỗn hợp dịch uống, viên nén sủi bọt.

Bảo quản

Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát 

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.