216 Tổng các loại thuốc

Cách sử dụng thuốc Hydralazine đúng và hiệu quả

Công dụng của thuốc

Thuốc Hydralazine có một số công dụng cụ thể như sau:

  • Sử dụng thuốc hydralazine khi kèm hoặc không kèm với các loại thuốc khác để điều trị tăng huyết áp, nhằm giúp ngăn ngừa đột quỵ, nhồi máu cơ tim và bệnh thận
  • Hydralazine được là một thuốc giãn mạch
  • Thuốc hoạt động bằng cách giãn các mạch máu vì vậy máu có thể chảy trong cơ thể dễ dàng hơn
  • Hydralazine cũng có thể được sử dụng với các loại thuốc khác để điều trị suy tim
  • Ngoài ra, thuốc này còn bác sĩ kết hợp với một số thuốc khác để kê đơn điều trị một số bệnh khác

Chống chỉ định

Thuốc Hydralazine không dùng cho một số trường hợp sau đây:

  • Những bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc Hydralazine
  • Bạn bị dị ứng với hydralazine, aspirin, tartrazine (một chất nhuộm màu vàng trong một số thực phẩm và các loại thuốc), hoặc bất kỳ loại thuốc khác
  • Nếu bạn từng có bệnh mạch vành, bệnh tim, thận hoặc gan hoặc một cơn đau tim thì nên cân nhắc khi dùng thuốc
  • Với những phụ nữ có thai, đang cho con bú hay có dự định mang thai thì nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc
  • Nếu bạn phải làm phẫu thuật, kể cả với nha khoa thì bạn cũng cần báo với bác sĩ nếu sử dụng thuốc này
  • Không dùng thuốc với những bệnh nhân phình động mạch chủ cấp hoặc mắc các lupus ban đỏ

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc đúng cách

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc và làm theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ
  • Bạn có thể dùng thuốc này bằng cách uống kèm hoặc không kèm với thức ăn, thường 2-4 lần mỗi ngày
  • Bạn nên sử dụng thuốc này thường xuyên để có được những lợi ích nhất từ thuốc
  • Để tránh quên liều, bạn nên dùng thuốc vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày
  • Điều quan trọng là phải tiếp tục dùng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy tốt vì hầu hết những người bị tăng huyết áp cảm thấy khỏe mạnh lúc bình thường
  • Không tự ý ngừng sử dụng thuốc nếu chưa có ý kiến từ bác sĩ
  • Nếu có bất kì chuyển biến xấu nào thì bạn nên đến cơ sở ý té gần nhất để khám hoặc liên hệ với bác sĩ để có biện pháp điều trị tốt nhất

Liều dùng

Đối với người lớn

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu: bạn dùng 10 mg uống 4 lần một ngày trong 2-4 ngày đầu tiên
  • Sau đó, bạn có thể tăng lên 25 mg uống 4 lần một ngày cho sự cân bằng của tuần đầu tiên
  • Đối với các tuần thứ hai và sau đó, bạn có thể tăng liều đến 50 mg uống 4 lần một ngày
  • Liều duy trì: bạn điều chỉnh liều lượng với mức thấp nhất có hiệu quả

Liều dùng thông thường cho người lớn bị tăng huyết áp cấp cứu:

  • Liều thông thường: bạn dùng 20-40 mg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp, lặp lại khi cần thiết
  •  Một số bệnh nhân (đặc biệt là những người có tổn thương thận) có thể cần một liều thấp hơn

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh suy tim sung huyết:

  • Liều khởi đầu: bạn dùng 10 mg uống 4 lần một ngày
  • Liều duy trì: bạn có thể dùng lên đến 800 mg ba lần mỗi ngày đã có hiệu quả trong việc làm giảm hậu tải trong điều trị suy tim sung huyết

Đối với trẻ em

  • Với trẻ em chưa có nghiên cứu liều dùng chính thức. Tuy nhiên, nếu bạn nghi ngờ các biểu hiện của trẻ thì có thể đưa trẻ tới gặp các bác sĩ để khám và có biện pháp điều trị phù hợp
  • Tùy vào tình trạng bệnh khác nhau mà bác sĩ sẽ điều trị và kê đơn thuốc khác nhau cho từng bệnh nhân
  • Liều khuyến cáo tiêm thông thường, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch là 1,7-3,5 mg/kg cân nặng cơ thể trẻ hàng ngày, chia làm 4-6 liều

Tác dụng phụ của thuốc

Khi sử dụng thuốc Hydralazine, bạn có thể gặp một số trường hợp do tác dụng phụ của thuốc gây ra như:

Tác dụng phụ nghiêm trọng

  • Tim đập nhanh
  • Sưng ở mặt, bụng, tay, chân hoặc bàn chân
  • Tê, rát, đau, hoặc cảm giác ngứa ran
  • Cảm giác như bạn ngất xỉu
  • Lú lẫn, suy nghĩ hoặc hành vi khác thường
  • Da nhợt nhạt, dễ bầm tím
  • Đi tiểu đau đớn hoặc khó khăn
  • Nước tiểu đậm màu
  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc vô niệu
  • Đau hoặc sưng khớp có sốt, đau ngực, suy nhược hoặc cảm giác mệt mỏi

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng

  • Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn
  • Tiêu chảy, táo bón
  • Đau đầu
  • Chóng mặt
  • Lo âu
  • Đau cơ hoặc khớp
  • Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi
  • Ngứa nhẹ hoặc phát ban da

Lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Không tự ý ngưng hay điều chỉnh liều dùng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ
  • Không dùng các chất kích thích như thuốc lá hay các chất có cồn như rượu, bia,…vì nó có thể làm ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc
  • Không lạm dụng, phụ thuốc vào thuốc quá nhiều
  • Báo ngay với bác sĩ nếu có những biểu hiện khác thường

Tương tác với thuốc khác

Thuốc Hydralazine khi sử dụng kết hợp với một số thành phần thuốc khác hay thực phẩm cũng có thể xảy ra hiện tượng tương tác thuốc. Vậy nên bạn cần để ý kĩ hàm lượng và thành phần của thuốc.

Một số loại thuốc điều trị các bệnh sau đây có thể gây ra tương tác với thuốc Hydralazine:

  • Bệnh máu
  • Có tiền sử nhồi máu cơ tim
  • Vấn đề về nhịp tim
  • Hạ huyết áp
  • Viêm dây thần kinh ngoại biên
  • Có tiền sử đột quị
  • Lupus ban đỏ toàn thân- sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho triệu chứng tồi tệ hơn
  • Bệnh động mạch vành
  • Bệnh van tim hậu thấp – không sử dụng ở những bệnh nhân với những bệnh này
  • Bệnh thận- sử dụng một cách thận trọng vì tác dụng có thể được tăng lên vì thuốc bài tiết chậm hơn ra khỏi cơ thể
  • Bênh phenylketon niệu – dung dịch thuốc uống chứa aspartame, có thể làm cho bệnh tồi tệ hơn
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.