203 Tổng các loại thuốc

Heparin: Thuốc có tác dụng chống đông máu hiệu quả

Công dụng của thuốc Heparin

Là một loại dược phẩm thuộc nhóm thuốc chống đông, Heparin được biết đến với tác dụng là ngăn chặn sự hình thành, phát triển của các cục máu đông trong cơ thể. Thông thường, Heparin thường được chỉ định sử dụng trong trường hợp xuất hiện những cục máu đông tại tĩnh mạch, tại động mạch và phổi. Bên cạnh đó, Heparin cũng được sử dụng trước phẫu thuật nhằm tác dụng hạn chế nguy cơ bị động máu.

Ngoài những tác dụng trên, Heparin còn được sử dụng với những tác dụng khác, không được nêu trên bao bì. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc với những tác dụng đó phải được tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý một điều là Heparin tuyệt đối không được sử dụng trong trường hợp dùng để làm sạch catheter của tĩnh mạch.

Chống chỉ định

Heparin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Đối tượng bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc
  • Các bệnh nhân có u ác tính, bị viêm loét dạ dày hoặc xuất hiện những vết loét dễ gây chảy máu
  • Bệnh nhân mắc chứng bị rối loạn đông máu giai đoạn nặng

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng thuốc Heparin

  • Thuốc được dùng dưới dạng tiêm qua tĩnh mạch, vào tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da
  • Quá trình tiêm phải được thực hiện bởi các bác sĩ có chuyên môn
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý tiêm thuốc khi không biết cách thực hiện
  • Sau khi tiêm thuốc xong, ống tiêm và mũi kim tiêm phải được xử lý đúng cách
  • Tuyệt đối không sử dụng thuốc trong trường hợp xuất hiện các chất cặn bã, nổi các hạt lạ và bị đổi màu
  • Không ngưng sử dụng thuốc khi chưa được bác sĩ chỉ định
  • Có thể đổi từ sử dụng dạng tiêm sang dạng uống nhằm tác dụng chống đông máu

Liều lượng sử dụng thuốc

Liều dùng ở người lớn

Bị tắc nghẽn mạch máu

  • Sử dụng 5000 đơn vị để tiêm dưới da
  • Thời gian giữa hai lần tiêm gần nhau nhất phải cách khoảng từ 8 – 12 giờ

Bị nhồi máu cơ tim

  • Truyền một lần 5000 đơn vị vào tĩnh mạch như một liều lớn
  • Sau đó, truyền 1000 đơn vị/ giờ vào tĩnh mạch dạng liên tục

Liều dùng ở trẻ nhỏ

Dùng Heparin ở trẻ nhỏ cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Tác dụng phụ của thuốc

Sử dụng Heparin có thể xuất hiện các tác dụng phụ như:

  • Ra nhiều mồ hôi
  • Choáng váng, đau đầu
  • Buồn nôn
  • Rơi vào trạng thái khó thở
  • Lú lẫn, không được minh mẫn
  • Buồn ngủ
  • Bị sốt, cơ thể ớn lạnh, khó chịu
  • Suy nhược cơ thể
  • Có thể bị tê một cách đột ngột
  • Đau nhẹ
  • Ngứa nhẹ tại vùng chân
  • Đau tức ngực, thở khò khè, khó chịu
  • Cháy nước mũi, nước mắt
  • Gặp các vấn đề về thị lực
  • Mất thăng bằng

Ngoài những tác dụng phụ trên, người bệnh còn có thể xuất hiện những tác dụng phụ khác. Việc xuất hiện tác dụng phụ nào còn phụ thuộc vào cơ địa, thể trạng cơ thể của từng người. Vì vậy, trong suốt quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần được theo dõi sức khỏe thường xuyên, báo cáo với bác sĩ những triệu chứng lạ mà người bệnh gặp phải để được hỗ trợ tốt nhất.

Một vài lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

  • Thận trọng khi sử dụng ở người cao tuổi, nhất là nữ giới bước sang tuổi 60
  • Thận trọng khi sử dụng ở các đối tượng bị suy gan, suy thận, giảm tiểu cầu nặng
  • Trước khi sử dụng nên liệt kê với bác sĩ các loại thuốc mà bạn đang sử dụng bởi Heparin khi kết hợp với một số loại thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn hoặc làm giảm hiệu quả điều trị
  • Trong quá trình điều trị cần phải tránh tình trạng bỏ quên liều hoặc uống thuốc quá liều

Tương tác với các thuốc khác

Heparin khi dùng chung với một số loại thuốc khác có thể xảy ra phản ứng, làm mất hiệu quả điều trị của thuốc hoặc có thể làm gia tăng các tác dụng phụ không mong muốn. Một số loại thuốc có thể xảy ra tương tác khi kết hợp với Heparin:

  • Một số loại thuốc có tác dụng chống đông máu khác như warfarin,...
  • Một số loại thuốc kháng sinh như Declomycin®, Solodyn®, Avidoxy®, Vibramycin®, Dynacin®,...
  • Thuốc có tác dụng điều trị dị ứng, trị bệnh cảm lạnh
  • Thuốc ngủ

Dạng bào chế

Heparin được bào chế dưới dạng:

  • Dung dịch tiêm với các hàm lượng như 1000 đơn vị, 2000 đơn vị, 25000 đơn vị,...
  • Dạng dung dịch truyền tĩnh mạch với hàm lượng 10000 đơn vị, 12500 đơn vị, 20000 đơn vị,...

Bảo quản thuốc

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng
  • Tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp
  • Tránh xa tầm tay trẻ nhỏ
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.