203 Tổng các loại thuốc

Cách sử dụng Glucosamine dành cho những bệnh nhân bị bệnh về sụn, khớp

Thông tin dược chất

Glucosamine là đường tự nhiên được tự tạo trong cơ thể và là một trong những thành phần tạo sụn

  • Tên gốc: glucosamine
  • Tên biệt dược: Genicin®, Optiflec-G®
  • Phân nhóm: các liệu pháp bổ trợ và thực phẩm chức năng
  • Dạng thuốc: dạng viên hoặc dạng lỏng
  • Thành phần chủ yếu: Chondroitin
  • Các loại thuốc Glucosamine: Glucosamine sulfate, Glucosamine hydrochloride

Công dụng của thuốc

Thuốc Glucosamine có một số công dụng sau:

  • Thuốc glucosamine được sử dụng để thúc đẩy tăng trưởng khớp và sụn
  • Glucosamine được cho là tác động bằng cách kích thích sản xuất sụn, do đó khiến các khớp hồi phục
  • Glucosamine cũng bảo vệ sụn và ngăn không cho sụn phân hủy.
  • Tăng cường và phục hồi chức năng của các mô liên kết ở khớp, giúp vận động dễ dàng, linh hoạt.
  • Giảm khô khớp, thoái hóa xương khớp, giảm đau khớp trong các trường hợp thoái hóa khớp.
  • Giảm các triệu chứng viêm khớp.
  • Ngoài những tác dụng về xương khớp, sử dụng Glucosamine còn làm cho làn da săn chắc, trắng sáng và mịn màng

Chống chỉ định

Thuốc Glucosamine không nên dùng cho một số đối tượng sau đây:

  • Những người bị dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phàn nào của thuốc
  • Những bạn đang cho con bú, đang mang thai hoặc dụ định mang thai thì không nên sử dụng thuốc này hoặc nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng
  • Cẩn thận khi dùng thuốc với trẻ em và người lớn tuổi
  • Nếu bạn đang dùng thuốc điều trị các bệnh khác thì nên báo với bác sĩ để có thể điều trị và dùng kết hợp với thuốc này tốt nhất

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc đúng cách

  • Tốt nhất nên uống Glucosamine 1500mg trong bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn
  • Uống với nhiều nước để hấp thụ tốt hơn
  • Không sử dụng các loại nước hoa quả, nước uống có gas mà chỉ nên dùng nước lọc khi uống Glucosamine.
  • Vì glucosamin Nhật là một loại thực phẩm chức năng chứ không phải là thuốc nên glucosamin  không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh
  • Không nên tự ý thay đổi liều dùng thuốc, uống quá liều hoặc bỏ liều, ngừng sử dụng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ vì có thể sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn
  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
  • Không dùng thuốc trong thời gian quá dài, hay lạm dụng thuốc
  • Nếu có bất kì chuyển biến xấu, hay tác dụng phụ thì cần báo ngay với bác sĩ để được điều trị kịp thời

Liều dùng

Đối với người lớn

  • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp: bạn dùng 500mg, 3-4 lần mỗi ngày. Liều dùng tối đa: 1500 mg/ngày

Đối với trẻ em

  • Chưa có nghiên cứu chứng minh cụ thể trẻ em dùng liều lượng cụ thể là bao nhiêu, tuy nhiên, bạn có thể đưa trẻ tới khám bác sĩ để được nghe tư vấn và điều trị cho trẻ uống thuốc theo đơn của bác sĩ kê
  • Tùy vào tình trạng bệnh của mỗi người mà bác sĩ sẽ đưa ra các lời khuyên và đơn thuốc khác nhau để đảm bảo điều trị hiệu quả nhất

Tác dụng phụ của thuốc

Khi sử dụng thuốc sẽ không tránh khỏi một số tác dụng phụ không mong muốn, vậy nên mọi người cần lưu ý và có những kiến thức nhận định, tìm hiểu qua về các thành phần của thuốc hoặc nghe tư vấn từ bác sĩ để tránh gặp các trường hợp ngoài ý muốn này

Dưới đây là một số dấu hiệu giúp các bạn có thể nhận biết dễ dàng hơn:

  • Buồn ngủ
  • Nhức đầu
  • Buồn nôn
  • Tiêu chảy
  • Táo bón
  • Ợ nóng
  • Đau dạ dày

Ngoài ra, Glucosamine 1500 mg còn có thể gây ra các tác dụng phụ khác

Nếu gặp bất kì dấu hiệu nào thì bạn cũng nên bình tĩnh để đưa người thân tới cơ sở y tế gần nhất kiểm tra hoặc liên hệ với bác sĩ để sơ cứu tạm thời

Lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Các viên uống bổ sung Glucosamine chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị nguyên nhân gây thoái hoá, gây đau khớp. Glucosamine không phải là thuốc giảm đau nên không thể có tác dụng tức thời nên người bệnh cần phải dùng trong thời gian nhất định mới thu được kết quả tốt
  • Nếu sử dụng Glucosamine với liều lượng không đúng, thời gian dùng không đủ dài sẽ không mang đến tác dụng
  • Ngoài ra, nếu người bệnh dùng thuốc liên tục mà không kiểm tra, đánh giá tình trạng định kỳ cũng có thể gặp những tác dụng phụ không đáng có, khiến bệnh tiến triển nặng hơn.
  • Những người có bệnh lý về tim mạch, tăng huyết áp, cảm cúm, bệnh nhiễm khuẩn tai - mũi - họng... cần thận trọng khi dùng Glucosamine.
  • Đối với các bệnh nhân bị tiểu đường hoặc người bị hạ thường huyết, khi sử dụng Glucosamine cần theo dõi đường huyết thường xuyên
  • Lưu ý Glucosamine không nên dùng cho người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con  bú

Tương tác với thuốc khác

Thuốc Glucosamine cũng xảy ra một số những tương tác với các thành phần của thuốc khác, vậy nên khi sử dụng người bệnh cũng cần lưu ý:

  • Không nên uống rượu, bia, hút thuốc lá hay sử dụng các chất kích thích trong quá trình sử dụng thuốc
  • Một số thực phẩm cũng có thể ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc, bạn nên xin ý kiến tư vấn từ bác sĩ
  • Các loại bệnh trước đây bạn từng mắc cũng có thể không dùng được thuốc này, vậy nên trước khi bác sĩ kê đơn hỏi về sức khỏe trước đây thì bạn nên nói với bác sĩ để có thể nhận được những lời khuyên và đơn thuốc tốt nhất

Dạng bào chế

  • Viên nén: 250mg
  • Bột hoặc dung dịch uống: 1,5g
  • Dung dịch tiêm: 400mg/3m

Bảo quản thuốc

  • Nên bảo quản thuốc Glucosamine ở những nơi khô thoáng và không có ảnh nắng trực tiếp
  • Tiêu hủy  thuốc đúng cách để đảm bảo an toàn cho mình và những người xung quanh
  • Để xa tầm tay trẻ em
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.