216 Tổng các loại thuốc

Sử dụng Fluoxetin để điều trị trầm cảm

Một số thông tin dược chất

Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần

Tên quốc tế: Fluoxetine.

Tên biệt dược: Deprexin; Kalxetin; Intas Flunil 20

Loại thuốc: Chống trầm cảm.

 

Công dụng của thuốc Fluoxetine

Fluoxetin thuốc được sử dụng để điều trị ăn không ngon, giấc ngủ chập chờn, tâm trạng không ổn định, và còn khiến các mối quan tâm của bạn trong cuộc sống hàng ngày dần được khôi phục. Thêm vào đó thuốc làm cải thiện cảm xúc lo lắng, sợ hãi, hoảng loạn, và các triệu chứng khó chịu khác vào kì kinh nguyệt. Fluoxetin cso thể điều trị một số rối loạn thần kinh, rối loạn căng thẳng, ăn uống, tăng sự thèm ăn và giảm hẳn trầm cảm.

 

Fluoxetine chống chỉ định sử dụng trong những trường hợp nào

- Chống chỉ định với những người quá mẫn cảm với thành phần của fluoxetin.

- Người đang sử dụng các thuốc ức chế MAO và có tiền sử động kinh. Đối với bệnh nhân bị bệnh liên quan đến thận và gan thì cần chú ý khi kê đơn.

- Trong những công việc tỉnh táo cần chú ý vì thuốc làm giảm khả năng suy nghĩ, gây buồn ngủ, chóng mặt và nhắc đầu khi thay đổi tư thế đột ngột.

- Vào thời kì mang thai và cho con bú thì tốt nhất không nên sử dụng thuốc vì có thể gây ảnh hưởng đến cả người mẹ và trẻ bú sữa.

Nếu bạn đang hoặc dự định dùng những thuốc kê toa và không kê toa và các loại vitamin khác, đặc biệt là: alprazolam (Xanax); thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin); thuốc trị trầm cảm như amitriptyline (Elavil), amoxapine (Asendin), clomipramine (Anafranil), desipramine (Norpramin), doxepin, imipramine (Tofranil), nortriptyline (Aventyl, Pamelor), protriptyline (Vivactil) và trimipramine (Surmontil); aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác (NSAIDs) như ibuprofen (Advil, Motrin) và naproxen (Aleve, Naprosyn); clopidogrel (Plavix), diazepam (Valium); digoxin (Lanoxin); thuốc lợi tiểu; linezolid ; flecainide (Tambocor); insulin hoặc các thuốc trị tiểu đường đường uống; lithium (Eskalith, Lithobid); thuốc trị bệnh trầm cảm và bệnh Parkinson; xanh methylene; thuốc trị các bệnh về thần kinh như clozapine (Clozaril) và haloperidol (Haldol); thuốc trị đau nửa đầu như almotriptan (Axert), eletriptan (Relpax), frovatriptan (Frova), naratriptan (Amerge), rizatriptan (Maxalt), sumatriptan (Imitrex) và zolmitriptan (Zomig); thuốc trị động kinh như carbamazepine (Tegretol) và phenytoin (Dilantin); thuốc giảm đau; sibutramine (Meridia); thuốc ngủ; tramadol (Ultram); thuốc giảm lo âu; vinblastine (Velban). Bác sĩ có thể thay đổi liềudùng và theo dõi cẩn thận các tác dụng phụ của thuốc;

Nếu bạn đang dùng các loại thực phẩm chức năng và thảo dược, đặc biệt là các sản phẩm có chứa tryptophan và St. John’s wort; Nếu bạn đang được điều trị bằng liệu pháp sốc điện, bị nhồi máu cơ tim gần đây và nếu bạn có hay đã từng có bệnh tiểu đường, động kinh, hoặc bệnh gan hoặc bệnh tim;

Nếu bạn 65 tuổi trở lên, không nên sử dụng thuốc này hàng ngày vì thuốc không an toàn bằng những thuốc khác có chỉ định tương tự;

 

Liều dùng thuốc Fluoxetine

- Ðiều trị trầm cảm: 20mg/ngày là liều lượng sử dụng cho người bắt đầu. Một số người có liều thấp hơn.

- Ðiều trị xung lực cưỡng bức ám ảnh: Cũng là 20 mg/ngày. Và để đáp ứng nhu cầu điều trị cần mất mấy tuần để ổn định.

- Với người mắc chứng suy thận, suy gan, hay người cao tuổi thì nên cân nhắc liều lượng sử dụng.

Dựa vào tình trạng sức khỏe thì liệu lượng được đưa ra để đáp ứng điều trị. Thực hiện theo chỉ dẫn của bác sỹ cả về liều lượng và thời gian. Nếu gặp vấn đề với thuốc thì nên hỏi ý kiến bác sĩ và đến thăm khám để có thể đưa ra giải pháp tốt nhất.

 

Tác dụng phụ của thuốc

  • Bồn chồn, lo lắng, mất ngủ dẫn đến mệt mỏi, chóng mặt và thường xuyên ra mồ hôi.
  • Khả năng sinh hoạt tình dục bị giảm do liệt dương.
  • Không thèm ăn, dễ buồn nôn, ỉa chảy.
  • Thần kinh hay trong trạng thái run và lo sợ.
  • Có triệu chứng phát ban, ngứa.
  • Cơ trở nên cứng, đau đầu.
  • Rối loạn tiêu hóa. Phế quản co thắt dẫn đến khó thở.
  • Đau đầu, khó tập trung, các vấn đề về trí nhớ, suy nhược, lú lẫn, ảo giác, ngất xỉu, co giật, thở nông hoặc ngưng thở;
  • Cân nặng thay đổi bất bình thường. Dễ bị đau bụng, tiêu chảy.
 

Thận trọng khi dùng Fluoxetine

Nếu bạn mắc một số tình trạng dưới đây cần báo cho bác sĩ vì các tình trạng bệnh dưới đây ảnh hưởng đến việc dùng Fluoxetine;

  • Rối loạn lưỡng cực (rối loạn tâm trạng với hưng cảm và trầm cảm), hoặc có nguy cơ mắc bệnh;
  • Vấn đề về chảy máu;
  • Bệnh tiểu đường;
  • Tăng nhãn áp;
  • Hạ natri máu;
  • Có tiền sử mắc bệnh điên;
  • Có tiền sử bị động kinh – Sử dụng thuốc thận trọng, có thể làm cho các triệu chứng trầm trọng hơn;
  • Nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, gần đây hoặc có tiền sử;
  • Suy tim;
  • Vấn đề về nhịp tim, (ví dụ như kéo dài khoảng QT) hoặc có tiền sử mắc bệnh;
  • Hạ kali máu;
  • Hạ magne huyết – có thể làm tác dụng phụ trở nên trầm trọng hơn;
  • Bệnh gan – sử dụng thận trọng, tác dụng phụ có thể tăng lên do chậm đào thải thuốc ra khỏi cơ thể.
 

Tương tác thuốc

- Các chất ức chế monoamin oxidase như selegilin, procarbazin và furazolidon không nên kết hợp với fluoxetin vì sẽ gây kích động, lú lẫn co giật và tăng huyết áp.

- Thuốc ức chế enzym gan cytochrom. Kết hợp thuốc với diazepam có thể kéo dài diazepam.

- Ðiều trị sốc điện đi kèm với fluoxetin sẽ gây ra các cơn co giật kéo dài.

- Thuốc digitalis hoặc digitoxin, thuốc chống đông máu, khi kết hợp với fluoxetin có thể làm tăng nồng độ protein, phenytoin trong huyết tương.

- Thuốc gây ngủ, giảm đau gây nghiện như tramadol, fentanyl.

Khả năng của thuốc hoặc các tác dụng phụ rõ ràng hơn khi xảy ra tương tác thuốc. Nên báo với bác sĩ các loại thuốc đang dùng, không tự ý thêm, dừng, thay đỏi liều lượng thuốc.

 

Sử dụng quá liều thuốc Fluoxetine

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm:

  • Lú lẫn;
  • Đứng không vững;
  • Ảo giác;
  • Nhịp tim đập nhanh, không đều hoặc mạnh;
  • Run rẩy không thể kiểm soát một phần của cơ thể;
  • Chóng mặt; Căng thẳng;
  • Ngất; Hôn mê.
 

Hàm lượng Fluoxetine

Dạng nang: 10 mg, 20 mg fluoxetin

Dạng dung dịch uống: trong 5ml có chứa 20 mg fluoxetin.

 

Bảo quản thuốc hợp lý, đúng cách

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 15-30độC, tốt nhất là nhiệt độ phòng, không phải phòng tắm hay ngăn đá. Tránh nơi ẩm ướt và nhiều ánh sáng. Giữ thuốc xa tầm tay của trẻ và vật nuôi.

Qui chế

Thuốc độc bảng B.

 
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.