216 Tổng các loại thuốc

Thuốc Fluconazole điều trị nấm có hiệu quả không?

Thông tin dược chất

  • Tên biệt dược: Farcozol, Diffucan 150mg, Flucomedil
  • Tên thương hiệu: Diflucan®
  • Nhóm thuốc: Thuốc trị kí sinh trùng, kháng nấm azole, chống nhiễm khuẩn.

Công dụng của thuốc

Thuốc fluconazole dùng để ngăn ngừa và điều trị các bệnh lý nhiễm trùng nấm và nấm men. Nó thuộc về một nhóm thuốc kháng nấm azole. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của một số loại nấm như:

  • Tưa miệng
  • Viêm nhiễm nấm âm đạo do nấm Candida
  • Nhiễm trùng nấm men ở phụ nữ, miệng, cổ họng
  • Viêm màng não (nhiễm trùng màng bao phủ não và cột sống) do Cryptococcus
  • Viêm phúc mạc, nhiễm trùng đường tiết niệu do nấm Candida
  • Nhiễm nấm Candida thực quản
  • Nhiễm trùng Candida toàn thân: Nhiễm nấm máu, viêm phổi, nhiễm nấm Candida lan tỏa…
  • Điều trị viêm nhiễm nấm Candida cho bệnh nhân AIDS…

Thận trọng, chỉ định của thuốc

  • Thuốc Fluconazole chống chỉ định với những trường hợp sau:
  • Bệnh nhân quá mẫn cảm hoặc có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần fluconazole.
  • Không dung nạp fructose hoặc  galactose (bệnh di truyền hiếm gặp);
  • Thiếu sucrose-isomaltase (bệnh di truyền hiếm gặp);
  • Bệnh tim
  • Bệnh nhân mắc chứng rối loạn cân bằng điện giải;
  • Bệnh gan
  • Kém hấp thu Glucose-galactose ( bệnh di truyền hiếm gặp);
  • Thiếu lactase Lapp (bệnh di truyền hiếm gặp);
  • Bệnh nhân đã từng hoặc đang bị dị ứng với một số loại thuốc thuộc nhóm thuốc chống nấm azole
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc dự định có thai, người đang cho con bú.
  • Bệnh thận.
  • Đang dùng thuốc Astemizol, cisapride, erythromycin, quinidine, terfenadin…
  • Phát hiện có thai sau khi dùng thuốc fluconazole

Liều dùng và hướng dẫn sử dụng

Liều lượng này được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và đáp ứng điều trị. Ngay cả khi triệu chứng hết bạn cũng không được tự ý bỏ hoặc giảm liều lượng thuốc nếu dừng thuốc quá sớm thì việc nấm quai lại và phát triển gây nhiễm trùng nặng hơn. Hãy cho bác sĩ nếu cá triệu chứng vẫn còn, không giảm đi hoặc thậm chí tồi hơn ban đầu.

Liều dùng thuốc đối với người lớn

- Nấm Candida toàn thân, viêm màng não do Cryptococcus: liều đầu 12 mg/kg/ngày (800 mg), liều duy trì 6 - 12 mg/kg/ngày (400 - 800 mg). Thời gian điều trị phụ thuộc mức độ bệnh.

- Nấm Candida, thực quản,niêm mạc họng, tiết niệu: 200 mg/ngày tới 400 mg

- Nấm Candida âm đạo 150 mg/ lần. Có thể nhiều lần trong ngày tùy mức độ bệnh

- Nấm da :50 mg/ngày

Trẻ em

- Nấm toàn thân, viêm màng não do Cryptococcus: Liều đầu 12 mg/kg (tối đa 800 mg) ngày , duy trì 6 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg/ngày).

- Nấm Candida thực quản, niêm mạc họng, tiết niệu: 6 mg/kg (tối đa 200 mg) tới 12 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg).

Tác dụng phụ của thuốc

  • Đau bụng, tiêu chảy, đau dạ dày.
  • Đau đầu, chóng mặt, dễ bị buồn nôn
  • Thay đổi vị giác, chán ăn, cảm giác khó chịu ở miệng.
  • Cảm giác ớn lạnh, sốt, đau nhức cơ thể.
  • Phát ban, ngứa, đỏ da, bong da, rộp da, sưng mặt, mắt môi.
  • Da dễ bị bầm tím, xuất huyết, chảy máu bất thường.
  • Co giật, động kinh.
  • Khó thở
  • Nước tiểu sẫm màu
  • Vàng da hoặc mắt
  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, có các biểu hiện của cúm
  • Rụng tóc
  • Ợ nóng.
  • Hạ kali trong máu
  • Rối loạn nhịp tim

Lưu ý khi sử dụng thuốc

Báo cho bác sĩ nếu dị ứng với fluconazole hoặc các thành pahanf của thuốc, và các thuốc chống nấm khác.

Liệt kê các thuốc bạn đang sử dụng, nếu có các huocs sau thì phải cẩn thận amitriptyline; amphotericin b, thuốc chống đông máu; benzodiazepines; thuốc chẹn kênh canxi, felodipin, isradipine, và nifedipine, carbamazepine, celecoxib, thuốc hạ cholesterol, fluvastatin, và simvastatin, clopidogrel, cyclophosphamid, cyclosporin, thuốc lợi tiểu; fentanyl; isoniazid; losartan; methadone; nevirapine; thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) và naproxen; thuốc tránh thai; thuốc trị bệnh đái tháo đường dùng đường uống như glipizide, glyburide, và tolbutamid; nortriptyline; phenytoin; prednisone; rifabutin; rifampin; saquinavir; sirolimus; tacrolimus; theophylline; tofacitinib; triazolam; axit valproic; vinblastine; vincristine; vitamin a; voriconazole; và zidovudine. Bác sĩ của bạn có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận cho các tác dụng phụ.

Cẩn thận nếu bạn có tiền sử ung thư: nhịp tim bất thường; hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS), nồng độ thấp của magiê, natri, kali, canxi trong máu; bệnh được di truyền; bệnh gan, thận, tim.

Tương tác thuốc

Khả năng hoạt động thuốc và làm tăng nguy cơ tác dụng phụ khiến tương tác thuốc được bác sĩ quan tâm để có thể cần phải thay đổi kế hoạch điều trị nếu bạn sử dụng bất kỳ các loại thuốc sau đây:

  • Halofantrine;
  • Prednisone;
  • Theophylline;
  • Tofacitinib;
  • Vitamin A;
  • Thuốc chống trầm cảm – amitriptyline, nortriptyline;
  • Thuốc chống nấm khác – amphotericin b hoặc voriconazole;
  • Thuốc trị tăng huyết áp – hydrochlorothiazide, losartan, amlodipine, nifedipine, felodipine;
  • Thuốc chống đông (warfarin, coumadin, jantoven);
  • Thuốc chữa ung thư – cyclophosphamide, vincristine, vinblastine;
  • Thuốc trị rối loạn lipid huyết – atorvastatin, simvastatin, fluvastatin;
  • Thuốc trị HIV/AIDS – saquinavir, zidovudine và những người khác;
  • Thuốc để ngăn ngừa thải ghép – cyclosporine, tacrolimus hoặc sirolimus;
  • Thuốc gây nghiện – fentanyl, alfentanil, methadone;
  • Nsaid (thuốc chống viêm không steroid) – celecoxib, ibuprofen, naproxen;
  • Thuốc trị tiểu đường dùng đường uống – glyburide, tolbutamide, glipizide;
  • Thuốc an thần- carbamazepine, phenytoin;
  • Thuốc trị lao – rifampin, rifabutin.
  • Lozol (indapamid)
  • Juxtapid (lomitapide)
  • Tinh vân (pentamidine)
  • Orap (pimozide)
  • Quinidin
  • Hismanal (astemizole)
  • Norpace (disopyramide)
  • Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim như: Norpace (disopyramide), Promestyl, Procan, Covert (ibutilide) và Procanbid (procainamide)
  • Erythromycin bao gồm: Thuốc có chứa hoạt chất Erythromycin, thuốc Eryrthromyvin stearate, thuốc Erythyromycin ethylsuccine, thuốc Erythromycin lactobionate
  • Các loại thuốc điều trị rối loạn nhịp tim như: Betapace hoặc Betapace AF (sotalol), Pacerone, Tikosyn (dofetilde) hoặc Multaq(dronedarone), Cordarone hoặc Nexterone (amiodarone)
  • Thuốc chữa bệnh trầm cảm: Celexa (citalopram), Prozac (fluoxetine), Buspar (buspirone), Abilify (aripiprazole), Pam Bachelor (nortriptyline)
  • Thuốc điều trị tâm thần Haldol (haloperidol) và Geodon (ziprasidone)
  • Thuốc điều trị bệnh ung thư gồm: Votrient (pazopanib), Inlyta (axitinib), Bosulif (bosutinib), Doxil hoặc Adriamycin (doxorubicin), Cometriq (cabozantinib)
  • Các loại thuốc kháng sinh Biaxin (clarithromycin), Avelox (moxifloxacin) và Zithromax (azithromycin)

Chú ý khi sử dụng quá liều

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất để được kiểm tra và ra hướng điều trị kịp thời.

Để quá trình kiểm tra, xử lý tình trạng quá liều trở nên chính xác và an toàn, người bệnh nên mang theo vỏ thuốc khi cấp cứu. Hoặc cũng có thể ghi lại danh sách những loại thuốc mà bạn đã sử dụng kể cả thuốc theo toa, thuốc không theo toan, thực phẩm chức năng, vitamin và các loại thảo dược khác… để bác sĩ có thể xem xét.

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm:

  • Ảo giác (nhìn thấy những điều hay tiếng nói không tồn tại);
  • Sợ hãi cùng cực, có cảm giác những người khác đang cố gắng để làm hại bạn.

Dạng và hàm lượng thuốc

  • Hỗn dịch, dùng đườnguống: 10 mg/ml (35 ml), 40 mg/ml (35 ml);
  • Dung dịch, tiêm tĩnh mạch [không chất bảo quản]: 200 mg, 400 mg;
  • Viên nén, dùng đường uống: 50 mg, 100 mg, 150 mg, 200 mg.
  • Dung dịch, tiêm tĩnh mạch: 100 mg, 200 mg, 400 mg;

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng và tránh ánh sáng. Tránh nhiệt độ ẩm như phòng tắm, ngăn đá. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản hoặc hỏi dược sĩ. Tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi.

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.