172 Tổng các loại thuốc

Famotidine: Điều trị viêm loét dạ dày và đường ruột

Thông tin dược chất

Nhóm dược chất: Thuốc điều trị các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa

Thành phần chính của thuốc: Famotidine – một loại hợp chất tinh thể có màu trắng hoặc màu vàng nhạt, rất ít tan trong nước và trong metanol, Famotidine có thể bị hòa tan trong axit axetic nhưng không bị tan trong ethanol.

Công dụng của thuốc

Famotidine là một loại thuốc có sẵn, không cần kê theo đơn của bác sĩ và có hiệu quả điều trị cao. Nếu như bạn đang có ý định tự điều trị bằng Famotidine thì nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ để có thể đạt được hiệu quả mong muốn.

Famotidine có các công dụng sau:

  • Điều trị các triệu chứng của viêm loét dạ dày và viêm loét đường ruột, ngăn ngừa quá trình tái phát của các triệu chứng trên
  • Famotidine còn được sử dụng trong điều trị các chứng bệnh như trào ngược axit trong dạ dày – thực quản, viêm loét thực quản do bị ăn mòn, bị tăng tiết của axit trong dịch vị
  • Khắc phục, cải thiện các triệu chứng của người bệnh bị đau dày mãn tính như chữa lành vết thương do tình trạng viêm loét, giảm bớt sự gia tăng của axit trong dạ dày, cải thiện các triệu chứng như ợ hơi, ợ chua
  • Famotidine có tác dụng giảm bớt các triệu chứng bị gây nên do bị sản sinh quá nhiều axit bên trong dạ dày

Chống chỉ định

Famotidine chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Bệnh nhân đang trong giai đoạn mang thai, cho con bú hoặc có ý định sẽ mang thai trong thời gian tới
  • Thận trọng khi sử dụng với các loại thuốc khác bởi nó có thể xảy ra các tương tác thuốc không mong muốn

Liều lượng sử dụng thuốc

Tham khảo liều lượng dành cho người lớn

Bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa

Liều dùng ban đầu

  • Dùng thuốc uống: có thể uống 40mg/ ngày, uống một lần trước khi đi ngủ. Hoặc uống 20mg, lần, ngày sử dụng 2 lần
  • Thuốc tiêm tĩnh mạch: với hàm lượng 20mg/ lần, thời gian tiêm thuốc phải cách nhanu 12 tiếng đồng hồ. Bên cạnh đó, người bệnh có thể kết hợp điều trị giữa tiêm tĩnh mạch nhanh với liều lượng là 10mg và tiến hành truyền tĩnh mạch với liều là 3,2mg/ giờ, duy trì trong khoảng thời gian là 3 ngày

Liều duy trì

  • Thuốc uống: sử dụng 20mg/ lần, ngày dùng một lần trước khi đi ngủ
  • Thuốc tiêm tĩnh mạch: 20mg/ lần/ ngày

Bệnh nhân bị loét tá tràng

Liều ban đầu

  • Dùng thuốc uống: sử dụng 40mg/ ngày, sử dụng một lần trước khi đi ngủ hoặc có thể uống theo liều là 20mg/ lần, ngày sử dụng 2 lần
  • Thuốc tiềm: Tiêm tĩnh mạch với liều lượng là 20mg, khoảng thời gian giữa các lần tiêm phải cách nhau khoảng 12 tiếng đồng hồ

Liều duy trì

  • Có thể uống hoặc tiêm tĩnh mạch với liều lượng là 20mg/ lần
  • Thời điểm thích hợp để sử dụng thuốc là vào buổi tối, trước khi đi ngủ

Bệnh nhân bị loét dạ dày

  • Thuốc uống: có thể uống liều 40mg/ ngày/ lần, sử dụng trước khi đi ngủ hoặc uống với liều là 20mg/ lần, ngày sử dụng 2 lần
  • Thuốc tiêm: sử dụng thuốc tiêm tĩnh mạch với liều lượng là 20mg/ lần, khoảng thời gian giữa các lần tiêm cách nhau là 12 tiếng đồng hồ. Người bệnh có thể kết hợp điều trị tiêm một liều tĩnh mạch với liều lượng là 10mg và tiêm truyền tĩnh mạch với liều lượng là 3,2mg/ giờ trong khoảng thời gian là 3 ngày

Bệnh nhân bị trào ngược dạ dày – thực quản

  • Thuốc uống: sử dụng 20mg/ lần, ngày 2 lần, duy trì thời gian điều trị trong khoảng 6 tháng
  • Thuốc tiêm: sử dụng thuốc tiêm tĩnh mạch với liều lượng là 20mg/ lần, khoảng thời gian giữa các lần tiêm cách nhau là 12 tiếng đồng hồ. Người bệnh có thể kết hợp điều trị tiêm một liều tĩnh mạch với liều lượng là 10mg và tiêm truyền tĩnh mạch với liều lượng là 3,2mg/ giờ trong khoảng thời gian là 3 ngày

Tham khảo liều dùng dành cho trẻ nhỏ

Trường hợp bị loét đường tiêu hóa (trẻ từ 1 – 16 tuổi)

  • Sử dụng liều là 0,5mg/ kg/ ngày
  • Có thể chia nhỏ làm 1 – 2 lần sử dụng
  • Liều dùng tối đa trong một ngày là 40mg
  • Sử dụng trước khi đi ngủ

Giảm lượng axit có trong dạ dày

  • Thuốc uống: ban đầu uống với liều lượng là 20mg/ ngày, thời gian giữa các lần uống cách nhau khoảng 6 giờ. Trong các trường hợp cần thiết có thể tăng liều nhưng không được vượt quá 160mg/ ngày
  • Thuốc tiêm: tiêm với liều từ 0,5 – 1mg/ lần tùy vào thể trạng của từng cơ thể, thời gian giữa 2 lần tiêm liên tiếp cách nhau khoảng 12 giờ. Liều tiêm tối đa không được vượt quá 20mg

Trường hợp bị trào ngược trong dạ dày – thực quản

  • Trẻ từ 1 – 3 tháng tuổi: có thể uống với liều lượng là 0,5mg/ kg/ lần/ ngày. Thời gian điều trị trong khoảng 8 tuần. Hoặc cũng có thể tiêm với liều lượng là 0,25 – 0,5mg/ kg/ lần/ ngày
  • Trẻ từ 3 tháng tuổi – 1 tuổi: uống với liều 0,5mg/kg/ lần/ ngày, ngày dùng 2 lần. Thời gian điều trị trong khoảng thời gian là 8 tuần
  • Trẻ từ 1 – 16 tuổi: sử dụng liều 0,5mg/ kg/ lần/ ngày, ngày sử dụng 2 lần. Hoặc có thể sử dụng liều tiêm tĩnh mạch từ 0,25 – 0,5mg/ kg/ liều, khoảng cách giữa các lần tiêm phải cách nhau khoảng 12 giờ. Liều sử dụng tối đa không vượt quá 20mg.

Tác dụng phụ của thuốc

Sử dụng Famotidine có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:

  • Đau đầu, mất ngủ, buồn nôn, khó thở
  • Có dấu hiệu sưng môi, miệng, lưỡi
  • Dễ chảy máu và bị bầm tím da
  • Cảm giác tê ở chân, tay
  • Rồi loạn nhịp tim, thởi gấp
  • Vàng da
  • Bị co giật

Bào chế

Famotidine được bào chế theo các dạng với hàm lượng sau đây:

  • Dạng viên nén bao phim với các hàm lượng: 10mg, 20mg, 40mg
  • Dạng dung dịch tiềm 10mg/ml
  • Hỗn hợp thuốc uống dạng lỏng: 40mg/ 5ml
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.