203 Tổng các loại thuốc

Thuốc Enalapril tham khảo sử dụng với các bệnh về tim, thận

Thông tin dược chất

  • Tên thuốc: Enalapril
  • Phân nhóm: Thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Loại thuốc: về huyết áp, tim, thận
  • Thành phần chủ yếu: Enalapril

Công dụng của thuốc

Thuốc Enalapril có một số công dụng cụ thể như sau:

  • Thuốc enalapril được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận
  • Thuốc còn được sử dụng để điều trị suy tim và giúp ngăn ngừa sự phát triển suy tim ở những người có vấn đề về tim
  • Thuốc hoạt động bằng cách giãn nở mạch máu để máu có thể lưu thông dễ dàng hơn
  • Thuốc cũng được dùng để bảo vệ thận khỏi tổn thương do bệnh đái tháo đường
  • Thuốc giúp giảm sức cản của động mạch ngoại biên, tăng cung lượng tim và làm giảm tiền/ hậu tải

Chống chỉ định

Thuốc này không được dùng cho một số trường hợp sau đây:    

  • Bệnh nhân bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Enalapril
  • Hạ huyết áp
  • Có tiền sử phù mạch khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển
  • Hẹp van động mạch chủ
  • Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc 1 bên đối với bệnh nhân chỉ có 1 thận
  • Bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng
  • Nếu bạn phải phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa mà đang dùng thuốc Enalapril thì cũng cần báo lại cho bác sĩ trước khi làm phẫu thuật
  • Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kì cho con bú thì nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc
  • Đặc biệt chú ý cẩn thận nếu dùng thuốc cho người già, trẻ em

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc đúng cách       

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
  • Bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn hoặc không kèm thức ăn, theo chỉ định của bác sĩ thì thường dùng thuốc một hoặc hai lần mỗi ngày.
  • Khi uống thuốc nên đo lường thuốc bằng thiết bị đo/thìa đặc biệt và không nên sử dụng một muỗng thông thường vì bạn có thể không biết được liều lượng chính xác
  • Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng việc điều trị
  • Đối với trẻ em, liều lượng cũng được dựa trên cân nặng
  • Bạn nên sử dụng thuốc thường xuyên để có hiệu quả tốt nhất và nên dùng thuốc vào một khung giờ nhất định để tránh bị quên hoặc bỏ qua liều uống hàng ngày
  • Nên dùng thuốc tiếp cho đến khi hết ngay cả khi bạn thấy cơ thể đã khỏe hơn vì hầu hết những người bị tăng huyết áp không cảm thấy triệu chứng bệnh nên rất dễ sẽ bị tái phát bệnh

Liều dùng

Đối với người lớn

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp:

  • Liều ban đầu (dùng viên nén hay dung dịch uống): enalapril 5mg uống mỗi ngày một lần
  • Liều duy trì (viên nén uống hoặc dung dịch): enalapril 10-40mg uống mỗi ngày một liều duy nhất hoặc chia làm 2 lần trong ngày
  • Liều tối đa: enalapril 40mg uống hàng ngày đơn liều hoặc chia làm 2 lần

Kết hợp với các thuốc lợi tiểu:

  • Liều khởi đầu: enalapril 2,5mg uống mỗi ngày một lần
  • Nếu có thể, nên ngưng dùng các thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với enalapril. Nếu cần, có thể dùng thuốc lợi tiểu dần dần trở lại
  • Tiêm tĩnh mạch enalapril 1,25-5mg trong khoảng thời gian 5 phút mỗi 6 tiếng

Liều thông thường dành cho người lớn mắc bệnh suy tim sung huyết:

  • Liều khởi đầu: enalapril 2,5mg uống mỗi ngày một lần
  • Liều duy trì: enalapril 2,5-20mg mỗi ngày chia làm 2 lần
  • Liều tối đa: enalapril 40mg uống mỗi ngày chia làm 2 lần

Liều thông thường dành cho người lớn mắc chứng rối loạn tâm thất trái:

  • Liều khởi đầu: enalapril 2,5mg, uống hai lần một ngày
  • Liều duy trì: 20 mg uống mỗi ngày chia làm 2 lần

Đối với trẻ em

Liều thông thường cho trẻ em mắc chứng tăng huyết áp:

Thuốc viên nén hoặc dung dịch uống: Trẻ em từ 1 tháng đến 17 tuổi

  • Liều ban đầu: 0,08 mg/kg/ngày (tối đa 5 mg) chia thành 1-2 liều;
  • Điều chỉnh liều dựa vào sự đáp ứng của trẻ;
  • Liều tối đa: Lượng thuốc nhiều hơn 0,58 mg/kg (40mg) chưa được đánh giá khi sử dụng cho bệnh nhi

Tác dụng phụ của thuốc

Khi sử dụng thuốc Enalapril có thể bạn sẽ gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn nên bạn cần cẩn thận khi dùng và sử dụng thuốc. Dưới đây là một vài biểu hiện về tác dụng phụ của thuốc có thể bạn sẽ gặp:

Gọi cấp cứu nếu gặp các trường hợp dị ứng này

  • Phát ban
  • Khó thở
  • Sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng

Một số tác dụng phụ nghiêm trọng

  • Muốn ngất xỉu
  • Đi tiểu nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường, hoặc không đi tiểu
  • Sưng, tăng cân nhanh chóng
  • Mệt mỏi trong người, lú lẫn, khát nước, chán ăn, nôn mửa, tim đập mạnh hoặc rung trong ngực
  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm
  • Da nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu
  • Tim đập nhanh hoặc không đều
  • Lượng kali cao (tim đập chậm, mạch yếu, suy nhược cơ bắp, cảm giác tê)
  • Đau ngực
  • Vàng da (vàng da hoặc mắt)

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng

  • Ho
  • Mất vị giác, chán ăn
  • Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu
  • Khó ngủ (mất ngủ)
  • Khô miệng
  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy
  • Ngứa da nhẹ hoặc phát ban

Lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Nếu có bất kì tình trạng xấu nào nên báo ngay với bác sĩ để được điều trị kịp thời
  • Không dùng quá liều thuốc theo chỉ định của bác sĩ hoặc tự ý bỏ dùng thuốc giữa chừng
  • Không lạm dụng, phụ thuốc vào thuốc quá nhiều

Tương tác với thuốc khác

Thuốc Enalapril khi kết hợp với các thuốc khác cũng rất dễ xảy ra hiện tượng tương tác thuốc. Vậy nên bạn cần lưu ý một số đặc điểm và thành phần của thuốc hoặc nên nhờ bác sĩ tư vấn trước khi dùng các loại thuốc kết hợp với nhau. Ngoài ra, một số điểm bạn cũng cần chú ý như sau:

  • Một số thức ăn, ăn quả cũng có thể ảnh hưởng tới thành phần của thuốc nên bạn cần chú ý  đến dinh dưỡng hàng ngày và hỏi bác sĩ xem có loại thực phầm nào không phù hợp với thuốc đang dùng hay không.
  • Đặc biệt, các đồ uống có cồn như rượu, bia cùng với thuốc lá cũng ảnh hưởng nhiều đến tác dụng của thuốc mà bạn không nên dùng.
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.