172 Tổng các loại thuốc

Thuốc Combivent – những điều bạn cần biết

Công dụng của thuốc Combivent

Thuốc Combivent được sử dụng để điều trị các bệnh hen phế quản, ngăn ngừa triệu chứng thở khò khè và khó thở và tắc nghẽn phổi mãn tính( COPD). Ngoài ra, thuốc còn có thể dự phòng cho cơn tắc nghẽn phổi cấp tính.

Chống chỉ định

Thuốc không được sử dụng cho người bị mắc các bệnh: nhồi máu cơ tim, bệnh tiểu đường, phì đại tuyến tiền liệt, các bệnh liên quan tới tim mạch nặng, nghẽn cổ bàng quang, u nguyên bào ưa crom, xơ bàng quang và không để thuốc xịt vào mắt.

Liều lượng sử dụng

Những thông tin dưới đây là liều dùng thông thường và mang tính chất tham khảo vì thế để yên tâm khi sử dụng thì bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Người lớn có liều dùng thông thường thuốc Combivent  như thế nào?

Đối với người lớn bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – liều duy trì

Bình thuốc hít Combivent : bạn hít 2 lần, 4 lần/ngày.

Bạn có thể cần hít thêm thuốc theo chỉ định, tuy nhiên tổng số lần dùng không nên vượt quá 12 lần trong vòng 24 giờ.

Bình thuốc phun Combivent, Respimat:  bạn hít 1 lần, hít 4 lần/ngày. bạn cũng có thể cần hít thêm theo chỉ định, tuy nhiên tổng số lần dùng không nên vượt quá 6 lần trong vòng 24 giờ.

Dung dịch DuoNeb: bạn xông 3ml thuốc trong lọ nhỏ, 4 lần một ngày và dùng thêm 2-3 ml cho phép mỗi ngày.

Liều khuyến cáo tối đa là 6 lọ (18ml)/ngày.

Trẻ em có liều dùng thông thường thuốc Combivent  như thế nào?

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng mà bệnh nhân có thể gặp khi dùng thuốc?

Nếu bạn gặp các triệu chứng dị ứng dưới đây thì hãy đến ngay cơ sở y tế và dừng sử dụng thuốc.

Các dấu hiệu của một phản ứng dị ứng bao gồm:

·         Nhức đầu nhẹ;

·         Thở khò khè, nghẹn hoặc các vấn đề hô hấp khác (đặc biệt là sau khi bắt đầu dùng ống đựng thuốc mới);

·         Tiểu đau hoặc tiểu khó;

·         Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, ho hay đau họng.

·         Đau ngực, tim đập thình thịch hoặc rung trong lồng ngực;

·         Cao huyết áp ở mức nguy hiểm (nhức đầu nghiêm trọng, lo lắng, tim đập không đều);

·         Sưng mắt cá chân hoặc bàn chân;

Những tác dụng phụ này  bạn có thể gặp phải hoặc không tùy vào cơ thể vì thế nếu cơ thể bạn có biểu hiện khác thường nào cần liên hệ ngay tới bác sĩ để điều trị.

 

Tương tác thuốc Combivent

Bởi vì thuốc Combivent có thể làm thay đổi hay khả năng hấp thụ, làm gia tăng tác dụng phụ của một số loại thuốc khác. Các thuốc tương tác như: Thuốc kháng cholinergic, propranolol, Digoxin, như bromocriptine, methscopolamine, pirbuterol, salmeterol, salbutamol/ipratropium,… Chính vì vậy, bạn cần tìm hiểu về các loại thuốc tương tác với thuốc Combivent để tránh gây nên tình trạng tương tác thuốc.

Hãy viết ra tất cả loại  thuốc mà bạn sẽ và đang sử dụng thông do bạn mua ngoài hiệu thuốc, thuốc do bác sĩ kê, thuốc thực phẩm chức năng, thảo dược. Đưa cho bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn cách sử dụng cụ thể, an toàn nhất.

Với cách làm này bạn sẽ đảm bảo được sức khỏe cho bạn, con bạn. Không được tùy ý sử dụng thuốc  mà không có sự hướng dẫn, tư vấn của bác sĩ, dược sĩ.

Cần tránh những thực phẩm, đồ uống tương tác với thuốc, tránh gây ra những hậu quả không đáng có. Vì vậy, bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ những đồ ăn, thức uống không được ăn khi uống thuốc nhé.

Cách bảo quản thuốc Combivent

Bảo quản thuốc là một trong những vấn đề quan trọng và cần thiết mà bạn cần quan tâm và tìm hiểu. Bởi nó sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Với thuốc Combivent bạn nên bảo quản ở nhiệt độ thích hợp dưới 30 độ c, khô ráo, tránh ẩm và tránh ánh nắng. Hãy đọc kỹ cách bảo quản sản phẩm trên bản hướng dẫn sử dụng. Hãy để thuốc tránh xa trẻ em, thú cưng.

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.