172 Tổng các loại thuốc

Thuốc Cefalexin – những điều bạn cần biết

Công dụng của thuốc

- Cefalexin được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nặng.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mãn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.

- Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan hốc và viêm họng.

- Nhiễm khuẩn da, mô mềm.

- Viêm đường tiết niệu: viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.

- Được dùng để thay thế penicilin trong điều trị dự phòng cho người bệnh mắc bệnh tim phải điều trị răng.

Chống chỉ định

– Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do Penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.

– Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.

– Mẫn cảm với cephalexin và các thành phần khác của thuốc.

Liều lượng sử dụng

Những thông tin dưới đây là liều dùng thông thường và mang tính chất tham khảo vì thế để yên tâm khi sử dụng thì bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Người lớn có liều dùng thông thường thuốc Cephalosporin như thế nào?

Đối với người lớn bị nhiễm trùng đường sinh dục, nhiễm trùng xương, viêm tai giữa, nhiễm trùng đường hô hấp, viêm võng mạc và viêm vú:

Uống 250mg mỗi 6 giờ với liều khuyến cáo là và 1-4g/ngày chia theo liều với  liều duy trì.

Đối với người lớn bị viêm bàng quang, nhiễm trùng da, viêm họng do Streptococcus

Uống 250mg mỗi 6 giờ hoặc 500mg mỗi 12 giờ với liều được khuyến cáo và  1-4g / ngày chia theo liều với liều duy trì.

Trẻ em có liều dùng thông thường thuốc Cephalosporin như thế nào?

Đối với trẻ  bị viêm bàng quang không rõ nguyên nhân:

·         Trẻ dưới 15 tuổi: Uống 25-50mg / kg / ngày với liều khuyến cáo mỗi 6-8 giờ trong 10 ngày. Bạn không dùng quá 4g / ngày.

·         Trẻ trên 15 tuổi: Uống 250mg mỗi 6 giờ với liều khuyến cáo và liều duy trì 1-4g / ngày chia theo liều

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc cephalexin?

Các tác dụng có thể gặp phải khi dùng thuốc như:

·         Đau đầu;

·         Ngứa hoặc âm đạo ngứa;

·         Nhầm lẫn;

·         Nôn mửa;

·         Buồn nôn;

·         Bệnh tiêu chảy;

·         Ợ nóng;

·         Đau bụng;

·         Chóng mặt;

·         Mệt mỏi quá mức;

·         Xúc động;

·         Đau khớp.

Những tác dụng phụ này  bạn có thể gặp phải hoặc không tùy vào cơ thể vì thế nếu cơ thể bạn có biểu hiện khác thường nào cần liên hệ ngay tới bác sĩ để điều trị.

Tương tác thuốc Cephalosporin

Bởi vì thuốc Cephalosporin có thể làm thay đổi hay khả năng hấp thụ, làm gia tăng tác dụng phụ của một số loại thuốc khác.  Các thuốc tương tác như: Probenecid (Probalan), Coumadin, Jantoven, Fortamet, Glucophage, Glumetza, Riomet, Glucovance,…Chính vì vậy, bạn cần tìm hiểu về các loại thuốc tương tác với thuốc Cephalosporin để tránh gây nên tình trạng tương tác thuốc.

Hãy viết ra tất cả loại  thuốc mà bạn sẽ và đang sử dụng thông do bạn mua ngoài hiệu thuốc, thuốc do bác sĩ kê, thuốc thực phẩm chức năng, thảo dược. Đưa cho bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn cách sử dụng cụ thể, an toàn nhất.

Với cách làm này bạn sẽ đảm bảo được sức khỏe cho bạn, con bạn. Không được tùy ý sử dụng thuốc  mà không có sự hướng dẫn, tư vấn của bác sĩ, dược sĩ.

Cần tránh những thực phẩm, đồ uống tương tác với thuốc, tránh gây ra những hậu quả không đáng có. Vì vậy, bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ những đồ ăn, thức uống không được ăn khi uống thuốc nhé.

Thuốc cephalexin có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc cephalexin có những dạng và hàm lượng sau:

·         Viên nang 250mg, 500mg, 750mg;

·         Dung dịch uống 125mg/5ml, 250mg/5ml.

Cách bảo quản thuốc Cephalosporin

Bảo quản thuốc là một trong những vấn đề quan trọng và cần thiết mà bạn cần quan tâm và tìm hiểu. Bởi nó sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Với thuốc Cephalosporin bạn nên bảo quản ở nhiệt độ thích hợp dưới 30 độ c, khô ráo, tránh ẩm và tránh ánh nắng. Hãy đọc kỹ cách bảo quản sản phẩm trên bản hướng dẫn sử dụng. Hãy để thuốc tránh xa trẻ em, thú cưng.

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.