172 Tổng các loại thuốc

Làm sao để sử dụng thuốc Calcitriol đúng cách?

Công dụng của thuốc

Thuốc Calcitriol có công dụng trong việc điều trị các chứng bệnh sau:

  • Kiểm soát một số bệnh lý do sự mất cân bằng của hàm lượng hooc – môn tuyến cận giáp gây ra trong cơ thể
  • Sử dụng cho các bệnh nhân đang trong quá trình chạy thận nhân tạo mạn tính mà có hàm lượng canxi trong cơ thể thấp
  • Phụ nữ sau giai đoạn mãn kinh bị loãng xương
  • Điều trị thiểu năng tuyến cận giáp trong trường hợp phẫu thuật, thiểu năng tuyến cận giáp giả,...
  • Điều trị tình trạng bị còi xương có đáp ứng vitamin D hoặc không đáp ứng vitamin D
  • Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định trong trường hợp trẻ em bị còi xương có liên quan đến các bệnh như viêm gan, thiếu phát triển ở đường mật,...

Chống chỉ định

  • Đối với bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Bệnh nhân bị tăng canxi huyết
  • Bệnh nhân bị ngộ độc với vitamin D
  • Bệnh nhân gặp một số vấn đề liên quan đến y khoa và sau khi phẫu thuật
  • Bệnh nhân đang trong giai đoạn mang thai và cho con bú cần phải thận trọng khi sử dụng
  • Thận trọng sử dụng đối với các bệnh nhân cao tuổi và các đối tượng là trẻ nhỏ dưới 6 tuổi

Liều lượng sử dụng

Đối với người lớn

Trường hợp bị loạn dưỡng xương, hạ canxi do thận

  • Liều ban đầu: Dùng 0,25mcg, ngày uống một lần
  • Liều duy trì: sử dụng 0,25mcg/ lần, dùng trong khoảng thời gian từ 4 – 8 tuần

Trường hợp bị suy tuyến cận giáp

  • Liều ban đầu: dùng khoảng 0,25mcg/ lần, sử dụng mỗi ngày vào buổi sáng. Nếu cần thiết có thể tăng thêm mỗi liều lên khoảng 0,25mcg/ lần, dùng trong khoảng thời gian từ 2 – 4 tuần
  • Sau đó, bệnh nhân phải được đáp ứng liều từ 0,25 – 1 mcg cho một lần sử dụng/ ngày

Trường hợp bị còi xương

  • Sử dụng 1mcg
  • Dùng một lần trong ngày

Trường hợp bị cường cận giáp thứ cấp

  • Trước khi lọc máu, bệnh nhân được chỉ định sử dụng 0,25mcg, dùng ngày một lần vào buổi sáng
  • Sau khi lọc máu, sử dụng liều 0,25mcg, ngày một lần vào buổi sáng. Trong trường hợp cần thiết có thể tăng liều. Hàm lượng thuốc được tăng còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh.

Đối với trẻ nhỏ

Trẻ bị suy tuyến cận giáp

  • Với trẻ dưới 1 tuổi: sử dụng từ 0,04 – 0,08 mcg/ kg, sử dụng ngày một lần
  • Với trẻ từ 1 – 5 tuổi: Sử dụng liều từ 0,25 – 0,75 mcg/ lần, sử dụng ngày một lần. Nếu cần thiết có thể tăng thêm 0,25mcg cho mỗi liều, điều trị trong khoảng từ 2 – 4 tuần.
  • Trẻ trên 6 tuổi: Sử dụng từ 0,5 – 2 mcg/ ngày. Nếu cần thiết có thể tăng thêm 0,25mcg cho mỗi liều, điều trị trong khoảng từ 2 – 4 tuần

Trẻ bị còi xương

  • Trường hợp còi xương phụ thuộc vào vitamin D: dùng với liều lượng khoảng 1 mcg/ lần, sử dụng ngày một lần
  • Còi xương do đề kháng viatmin D: cho trẻ sử dụng với liều khởi phát khoảng 0,015 – 0,2 mcg/ lần/ ngày. Tiếp đó, cho trẻ uống liều duy trì từ 0,03 – 0,06 mcg/ lần/ ngày. Liều tối đa cho trẻ là 2mcg/ ngày

Tác dụng phụ

Sử dụng Calcitriol không theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ có thể xuất hiện một số tác dụng phụ sau đây:

  • Suy nhược cơ thể, đau đầu, mệt mỏi
  • Rơi vào tình trạng nôn mửa, đau đầu, đau dạ dày, bị táo bón
  • Khô miệng
  • Đau xương, đau các cơ
  • Chán ăn, có thể rơi vào tình trạng sút cân
  • Tiểu nhiều lân, khó tiểu hoặc cảm giác đau mỗi khi đi tiểu
  • Ảnh hưởng đến thị lực
  • Bị sốt, sổ mũi
  • Bị vàng da
  • Suy giảm ham muốn tình dục
  • Bị phát ban, ngứa hoặc dị ứng
  • Khó thở

Lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Trong suốt quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân cần phải lưu ý một số vấn đề dưới đây:

Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Không được phép tự ý điều chỉnh liều lượng.

Ngưng sử dụng thuốc nếu có dấu hiệu dị ứng hay mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Bổ sung thuốc trong trường hợp quên liều càng sớm càng tốt.

Hạn chế sử dụng bia, rượu, các chất kích thích trong quá trình sử dụng thuốc.

Tham khảo ý kiến bác sĩ về một số loại thức ăn có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thuốc như đồ ăn cay nóng,...

Nếu bạn đang trong giai đoạn mang thai hoặc đang cho con bú nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé.

Trong trường hợp sử dụng quá liều hoặc xuất hiện các tình trạng khẩn cấp cần phải được cấp cứu kịp thời khi cần thiết.

Kết hợp với các thuốc khác

Một số loại thuốc có thể xảy ra tương tác với Calcitriol như: Lanthanum, thuốc nhuận tràng, Phenytoin, thuốc lợi tiểu, Digoxin, Glycoside tim, phenobarbital, Colestipol,...

Để hạn chế tình trạng khả năng gia tăng tác dụng phụ cũng như việc làm giảm hiệu quả sử dụng khi kết hợp Calcitriol với các loại thuốc khác, bệnh nhân cần phải lưu ý một số vấn đề sau:

  • Cần phải liệt kê các thuốc mà người bệnh đang sử dụng trong thời gian gần đây nhất
  • Sau khi sử dụng thuốc mà cơ thể xuất hiện các triệu chứng lạ, bệnh nhân cần phải báo ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời
  • Không được phép tự ý kết hợp thuốc khi chưa có sự tư vấn của bác sĩ

Bảo quản thuốc

Calcitriol cần được bảo quản trong các điều kiện sau:

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp vào làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.

Không nên để thuốc ở những nơi ẩm ướt, những nơi có nhiệt độ cao.

Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Sử dụng thuốc ngay sau khi mở hộp.

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.