172 Tổng các loại thuốc

Sử dụng thuốc Calcitonin đúng cách

Thông tin dược chất

  • Tên gọi khác của Calcitonin: thyrocalcitonin
  • Tên biệt dược: Rocalcic, Essecalcin 50
  • Thuốc biệt dược mới: Calcitonin 100 Jelfa solution of rejection, Miacalcic, Rocalcic 50, Salmocalcin
  • Nhóm thuốc: thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
  • Thành phần chủ yếu: Calcitonine tổng hợp (từ cá hồi)

Công dụng của thuốc Calcitonin

Thuốc Calcitonin có một số công dụng sau:

  • Thuốc Calcitonin có chức năng điều hòa trung ương đối với chuyển hóa chất khoáng, theo đó ngăn ngừa tiêu xương hiệu quả.
  • Calcitonin làm giảm tiêu calci ở xương và làm giảm nồng độ calci huyết thanh, đói lập với tác dụng của hormon cận giáp.
  • Calcitonin cùng với vitamin D và hormon cận giáp là ba chất chính điều hòa calci huyết và chuyển hóa xương. Calcitonin tương tác với hai chất nói trên và ức chế tiêu xương làm hạ calci huyết.
  • Trong bệnh xương Paget, Calcitonin làm giảm tốc độ chuyển hóa xương
  • Calcitonin còn tác động trực tiếp trên thận làm tăng bài tiết canxi, photphat, natri bằng cách ức chế tái hấp thụ ở ống thận.

Chống chỉ định

Calcitonin chống chỉ định với một số đối tượng sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc
  • Trẻ em
  • Phụ nữ đang có thai hoặc trong thời kì cho con bú nên hỏi ý kiến của bác sĩ

Hướng dẫn sử dụng thuốc Calcitonin

Sử dụng thuốc đúng cách

Để sử dụng thuốc phát huy tác dụng tốt nhất và đạt hiệu quả cao, tránh những rủi ro đáng tiếc người bệnh cần:

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
  • Nhớ làm theo những chỉ dẫn, lời khuyên và phương pháp điều trị của bác sĩ
  • Không tự ý điều chỉnh liều thuốc, nếu như tình trạng bệnh của bạn vẫn không cải thiện hoặc chuyển hướng xấu đi nên đến và tham khảo ý kiến bác sĩ
  • Dùng thuốc thường xuyên và người bệnh nên uống thuốc vào một giờ nhất định để tránh quên uống thuốc và giữ được hiệu quả tốt cho quá trình điều trị
  • Lưu ý: Điều trị lâu dài với Calcitonin có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư. Vì vậy, người bệnh cần trao đổi kĩ với bác sĩ để có cách điều trị tốt nhất.

Liều dùng

Calcitonin dùng dưới dạng tiêm dưới da hoặc tiêm vào bắp thịt.

Tùy vào tình trạng bệnh của từng người mà bác sĩ sẽ kê các đơn thuốc khác nhau, dưới đây là một số trường hợp về cách dùng liều thuốc Calcitonin:

Đối với người lớn:

– Liều dùng thông thường cho người bị bệnh Paget:

  • Bệnh nhân sẽ được tiêm 50-100 IU dưới da hoặc tiêm bắp 1 lần/ ngày.
  • Khi có cải thiện liều lượng có thể được giảm đến 50-100 IU tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 3 lần/ngày.
  • Trường hợp hiệu quả vẫn chưa đủ, người bệnh có thể sử dụng 200-400 IU 1 lần/ngày để giảm tác dụng phụ toàn thân.

– Liều dùng cho trường hợp bị tăng canxi huyết:

  • Người bệnh trong trường hợp này sẽ được chỉ định dùng 4 IU/kg (~5 IU) tiêm dưới da hoặc tiêm bắp và mỗi lần cách nhau 12 giờ. Liều tối đa không vượt quá 545 IU một lần.
  • Trường hợp nếu không quan sát thấy đáp ứng với liều 4 IU/kg trong 1-2 ngày, 8 IU/kg có thể được tiêm dưới da/ tiêm bắp mỗi lần cách nhau 12 giờ.
  • Khoảng cách của mỗi liều thuốc có thể được tăng lên 6 giờ nếu như cần thiết. Liều tối đa mỗi liều không được vượt quá 1090 IU.
  • Thời gian điều trị thường sẽ kéo dài nhiều nhất 5 ngày.

– Liều dùng đối với bệnh nhân bị loãng xương:

  • Người bệnh thường được chỉ định dùng 100 IU, điều trị cách nhật hoặc 50 IU 1 lần/ngày, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.
  • Liều tiêm có thể được tăng lên 200 IU hoặc 400 IU mỗi ngày một lần theo yêu cầu của bác sĩ.
  • Được chỉ định 200 IU mỗi ngày một lần, xịt luân phiên hai bên mũi mỗi ngày.
  • Với trường hợp này thường là điều trị dài hạn, có thể trong nhiều tháng hoặc nhiều năm.

– Liều dùng cho người bị bệnh xương dễ gãy:

  • Người bệnh được chỉ định dùng 50 IU tiêm dưới da một tuần 3 lần. Liều dùng có thể được điều chỉnh tăng lên 100 IU tùy vào khả năng chịu tác dụng phụ và hiệu quả của liều 50 IU.

Đối với trẻ em: liều dùng chưa được nghiên cứu và quyết định, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Tác dụng phụ của thuốc Calcitonin

Một số phản ứng dị ứng:

  • Phát ban
  • Bị khó thở
  • Sưng mặt, môi, lưỡi và họng
  • Khi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào trên đây hãy gọi cấp cứu ngay.

Tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Người bệnh có cảm giác bị mê sảng, ngất xỉu
  • Bị cứng cơ.
  • Nếu xuất hiện những tác dụng phụ nghiêm trọng này, người bệnh hãy gọi ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn cách xử trí.

Một số tác dụng phụ ít nghiêm trọng gồm:

  • Da có hiện tượng nóng, đỏ, ngứa hoặc ngứa ran dưới da
  • Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau dạ dày
  • Ngứa da hoặc phát ban
  • Đi tiểu nhiều, nhất là vào ban đêm
  • Bị đau mắt

Tương tác với thuốc khác

  • Không dùng với những chế phẩm có chứa canxi hoặc vitamin D, kể cả calcifediol và calcitriol vì nó có thể xảy ra tình trạng đối kháng thuốc
  • Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Calcitonin cùng với thức ăn, thuốc lá, rượu bia..

Quên liều

+ Trường hợp quên uống thuốc

Nếu quên liều thuốc thì người bệnh nên uống vào khoảng thời gian sớm nhất có thể. Nếu đã gần tới thời gian dùng liều tiếp theo thì người bệnh nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục theo liệu trình thuốc đang uống. Để chắc chắn hơn thì bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ tránh những ảnh hưởng không mong muốn.

+ Trường hợp sử dụng quá liều      

Khi dùng thuốc quá nhiều thường gây ra tác dụng phụ không tốt. Vậy nên, người bệnh cần đến cở sở y tế gần nhất để kiểm tra và điều trị kịp thời.

Bảo quản thuốc

  • Ống tiêm và lọ xịt chưa mở phải được bảo quản trong tủ lạnh (2-8 độ C)
  • Khi đã mở lọ xịt mũi thì nên giữ nhiệt độ phòng, để thẳng đứng và dùng trong thời gian tối đa là 4 tuần
  • Để xa tầm tay trẻ em
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.