172 Tổng các loại thuốc

Thuốc Biseptol – những điều bạn cần biết

Công dụng của thuốc Biseptol

Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm phế quản mãn, viêm xoang mũi, viêm tai giữa. Nhiễm trùng thận-tiết niệu: viêm bàng quang, viêm đài-bể thận, viêm tuyến tiền liệt cấp & mãn. Viêm nhiễm đường tiều hóa, kiết ly mãn, đặc biệt nhiễm khuẩn do Salmonella, Shigella, E. coli. Thuốc cũng được dùng rộng rãi ở trẻ em.

Liều lượng - Cách dùng

Những thông tin dưới đây là liều dùng thông thường và mang tính chất tham khảo vì thế để yên tâm khi sử dụng thì bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Trẻ em có liều dùng thông thường thuốc Biseptol như thế nào?

Lắc kỹ trước khi dùng nhằm thu được hỗn dịch đồng đều.

Trẻ dưới 12 tuổi, trừ khi được kê đơn riêng, liều khuyên dùng là 6mg trimethoprim và 30mg sulfamethoxazole cho 1kg cân nặng trong 24h, chia làm 2 liều bằng nhau. Liều chuẩn:

- Từ 6 tuần đến 5 tháng tuổi: 2,5ml, cách mỗi 12 giờ.

- Trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi: 5ml, cách mỗi 12 giờ.

- Trẻ từ 6 tuổi đến 12 tuổi: 10ml, cách mỗi 12 giờ.

- Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 20ml, cách mỗi 12 giờ.

Cần tiếp tục điều trị cho tới khi hết triệu chứng 2 ngày, phần lớn điều trị phải ít nhất 5 ngày. Nếu sau 7 ngày điều trị mà không cải thiện về lâm sàng, cần xem lại bệnh nhân.

Viêm phế nang do Pneumocystis carinii: Nên dùng liều cao 20mg trimethoprim và 100mg sulfamethoxazole cho 1 kg cân nặng mỗi ngày, chia làm 2 hoặc nhiều liều, dùng trong 2 tuần.

Tác dụng phụ

Các tác dụng bệnh nhân có thể gặp phải như:

·         Sốt có hoặc không có ớn lạnh.

·         Vết loét hoặc các đốm trắng trong miệng hoặc trên môi.

·         Đau vùng bụng hoặc dạ dày.

·         Bệnh tiêu chảy.

·         Nước tiểu đậm.

·         Đau bụng hoặc đau dạ dày.

·         Phồng rộp, lột hoặc nới lỏng da.

·         Thay đổi màu da. tức ngực.

·         Ớn lạnh.

·         Viêm họng.

·         Ho hoặc khàn giọng.

·         Chóng mặt.

·         Mệt mỏi hoặc yếu.

·         Đau đầu.

·         Ngứa.

·         Đau khớp hoặc cơ.

·         Ăn mất ngon.

·         Đau lưng hoặc đau phía sau đầu.

·         Buồn nôn.

·         Đau hoặc sưng chân hoặc chân.

·         Đau tiểu hoặc khó đi tiểu.

·         Da nhợt nhạt.

·         Tổn thương làm da đỏ.

·         Đỏ, mắt bị kích thích.

·         Khó thở.

·         Sưng hoặc đau tuyến nước bọt.

·         Thở khò khè.

·         Mắt hoặc da vàng.

·         Chảy máu lợi.

·         Mù hoặc thay đổi thị giác. vỉ, phát ban hoặc ngứa.

·         Đầy hơi.

·         Máu trong nước tiểu hoặc phân.

·         Đôi môi xanh, móng tay hoặc lòng bàn tay.

·         Ngứa, tê, đau, gai hoặc cảm giác ngứa ran.

·         Đốt cháy mặt hoặc miệng.

·         Tức ngực.

·         Nước tiểu đục.

·         Hay nhầm lẫn.

·         Táo bón.

·         Ù tai hoặc tiếng ồn không rõ ràng trong tai.

·         Co giật.

·         Vết nứt trên da.

·         Giảm tần suất hoặc lượng nước tiểu. tiêu chảy, trầm cảm và trầm trọng, cũng có thể bị đẫm máu.

·         Khó thở.

·         Khó nuốt.

·         Ngất xỉu.

·         Sưng cơ thể.

·         Cảm giác khó chịu hoặc bệnh tật.

·         Rụng tóc.

·         Mất thính lực.

·         Phát ban.

Những tác dụng phụ này  bạn có thể gặp phải hoặc không tùy vào cơ thể vì thế nếu cơ thể bạn có biểu hiện khác thường nào cần liên hệ ngay tới bác sĩ để điều trị.

Những điều cần lưu ý trước khi sử dụng thuốc Biseptol

§  Dễ bị dị ứng với bất cứ thành phần của thuốc bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.

§  Trong trường hợp đang uống các loại thuốc khác dù thuốc được kê đơn hay không kê đơn, thực phẩm chức năng hay thảo dược bạn đều phải có sự tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ. Bởi thuốc Biseptol có thể gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thu cũng như hiệu quả của thuốc mà bạn đang uống.

§  Hỏi ý kiến bác sĩ khi cho trẻ em hay người cao tuổi sử dụng thuốc Biseptol.

 

Tương tác thuốc Biseptol

Bởi vì thuốc Biseptol có thể làm thay đổi hay khả năng hấp thụ, làm gia tăng tác dụng phụ của một số loại thuốc khác. Các thuốc có thể tương tác như: Azilsartan, Azimilide, Dofetilide; Acecainide; Amiloride; Levomethadyl; Arsenic Trioxide; Acenocoumarol; Azathioprine; Amoxapine; Methenamin; Medoxomil; Aprindine; Amiodaron; Amitriptyline; Astemizole; Ajmaline; Amisulpride; Azilsartan,…Chính vì vậy, bạn cần tìm hiểu về các loại thuốc tương tác với thuốc Biseptol để tránh gây nên tình trạng tương tác thuốc.

Hãy viết ra tất cả loại  thuốc mà bạn sẽ và đang sử dụng thông do bạn mua ngoài hiệu thuốc, thuốc do bác sĩ kê, thuốc thực phẩm chức năng, thảo dược. Đưa cho bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn cách sử dụng cụ thể, an toàn nhất.

Với cách làm này bạn sẽ bảo đảm được sức khỏe cho bạn, con bạn. Không được tùy ý sử dụng thuốc  mà không có sự hướng dẫn, tư vấn của bác sĩ, dược sĩ.

Cần tránh những thực phẩm, đồ uống tương tác với thuốc, tránh gây ra những hậu quả không đáng có. Vì vậy, bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ những đồ ăn, thức uống không được ăn khi uống thuốc nhé.

Dạng bào chế thuốc Biseptol

Thuốc Biseptol 480mg có dạng viên nén và hàm lượng 400mg sulfamethoxazole và 80mg trimethoprim.

Cách bảo quản thuốc Biseptol

Bảo quản thuốc là một trong những vấn đề quan trọng và cần thiết mà bạn cần quan tâm và tìm hiểu. Bởi nó sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Với thuốc Biseptol bạn nên bảo quản ở nhiệt độ thích hợp dưới 30 độ c, khô ráo, tránh ẩm và tránh ánh nắng. Hãy đọc kỹ cách bảo quản sản phẩm trên bản hướng dẫn sử dụng. Hãy để thuốc tránh xa trẻ em, thú cưng.

 

 

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.