172 Tổng các loại thuốc

Aspirin là dược chất gì? Công dụng là gì?

Thông tin dược chất

Thành phần và hàm lượng:

Acid acetylsalicylic 80mg

Tác dụng dược lý của thuốc

Aspirin hay còn gọi là acid acetylsalicylat có tác dụng giảm đau , chống viêm và hạ sốt. Thuốc được hấp thu nhanh. Đối với người lớn, nồng độ điều trị của aspirin 30-60mg/lít huyết tương có tác dụng giảm đau và hạ sốt, ở nồng độ 40-100mg/lít huyết tương có tác dụng chống viêm. Do đó aspirin liều dùng cho người lớn thường là 500mg để giảm đau và hạ sốt. Thời gian tác dụng từ 3-4 giờ.

  •  
  • Tác dụng giảm đau: aspirin có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa, vị trí tác dụng là các receptor cảm giác ngoại vi. Tác dụng tốt trong trường hợp đau do viêm, không có tác dụng giảm đau mạnh, không giảm đau sâu trong nội tạng và không gây ức chế hô hấp. thuốc làm giảm tổng hợp prostaglandin F2, làm giảm tính cảm thụ của dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như serotonin, bradykinin…
  • Tác dụng chống viêm khi dùng ở liều trên 4g/24 giờ. Aspirin ức chế enzym cyclooxygenase (COX) ngăn cản tổng hợp prostaglandin là chất trung gian hóa học gây viêm, do đó làm giảm quá trình viêm. Ngoài ra aspirin còn đối kháng với hệ enzym phân hủy protein, ngăn cản quá trình biến đổi protein làm bền vững màng liposom và đối kháng tác dụng chất trung gian hóa học như bradykinin, serotonin, histamin, ức chế hóa hướng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới ổ viêm

Liều thấp 70-320mg aspirin có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, làm kéo dài thời gian đông máu. Aspirin ức chế enzym thromboxan synthetase làm giảm tổng hợp thromboxan A2 nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu

Aspirin còn có tác dụng thải trừ acid uric nhưng cũng tùy thuộc vào liều. liều 1-2g/ngày làm giảm thải trừ acid uric qua thận. liều trên 2g/ngày lại làm tăng thải acid uric qua thận. Tuy nhiên aspirin không dùng làm thuốc điều trị gout và đặc biệt không phối hợp với các thuốc điều trị gout do làm giảm tác dụng của thuốc điều trị gout khi dùng đồng thời

Dược động học

Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sau khi uống 30 phút thuốc bắt đầu phát huy tác dụng, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 giờ, duy trì tác dụng điều trị trong khoảng 4 giờ.

Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70-80%. Phân bố đều tới hầu hết các mô, qua hàng rào máu não và nhau thai. Thể tích phân bố khoảng 0,15L/kg

Chuyển hóa qua gan và thải trừ qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hóa là acid salicyluric và acid gentisic

Thời gian bản thải khoảng 6 giờ, tùy thuộc vào pH nước tiểu, pH nước tiểu kiềm thuốc thải trừ nhanh hơn và ngược lại

Chỉ định

Giảm đau: dùng trong các trường hợp đau nhẹ đến đau vừa như đau đầu, đau răng, đau khớp, đau bụng kinh

Hạ sốt: do các nguyên nhân gây sốt ( trừ sốt virus và sốt xuất huyết). không dùng hạ sốt cho trẻ dưới 12 tuổi do dễ gặp hội chứng Reye

Chống viêm: dùng trong các trường hợp viêm nhẹ như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm khớp do bệnh vảy nến, viêm cơ, viêm màng hoạt dịch, viêm gân…

Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc

Bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa.

Bệnh nhân rối loạn đông máu

Bệnh nhân thiếu men G6PD

Các trường hợp sốt do virus (cúm, sốt xuất huyết)

Bệnh nhân bị hen phế quản

Bệnh gan thận nặng

Người mang thai và phụ nữ cho con bú

Liều dùng và cách dùng

  • Chống viêm: 3-6g/24h
  • Hạ sốt, giảm đau: 0,5-2g/24h
  • Dự phòng huyết khối, chống kết tập tiểu cầu: 80-100mg/24h dùng hàng ngày

Tác dụng không mong muốn

Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc, phù Quick, mày đay, sốc phản vệ.

Gây kích ứng đường tiêu hóa: loét dạ dày, tá tràng, xuất huyết tiêu hoa

Dễ gây chảy máu, nhất là người có cơ chảy máu hoặc đang dùng thuốc chống đông máu.

Co thắt phế quản, gây hen.

Ngoài ra còn có tác dụng không mong muốn khác có thể gặp như tăng huyết áp, phù. Khidùng liều cao kéo dài gây ù ta, chóng mặt, giảm đời sống hồng cầu. với người mang thai, ức chế co bóp tử cung, do đó gây trì hoãn sự chuyển dạ, tăng nguy cơ chảy máu ở cả mẹ và thai nhi

Liều độc gây rối loan thăng bằng kiềm toan, gây rối loạn hô hấp

Thận trọng

  • Thận trong khi dùng cùng các thuốc chống đông khác, thường xuyên theo dõi các chỉ số đông máu để điều chỉnh liều phù hợp. tham khảo ý kiến bác sĩ và dược sĩ trước khi dùng
  • Không dùng aspirin cùng với các thuốc kháng viêm phi steroid và các glucocorticoid
  • Khi dùng điều trị cho bệnh nhân suy tim, suy thận, suy gan cần quan tâm đến nguy cơ giữ muối nước và nguy cơ suy giảm chức năng thận. Do aspirin ức chế sản sinh prostaglandin ở thận. Sự sản sinh prostaglandin ở thận ít quan trong về mặt sinh lý ở bệnh nhân thận bình thường, nhưng có vai trò rất quan trọng trong duy trì lưu thông máu qua thận ở bệnh nhân suy tim, suy thận, suy gan hoặc rối loạn về thể tích huyết tương. Ở những bệnh nhân này tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận của aspirin có thể dẫn đến suy thận cấp, giữ nước và suy tim cấp tính
  • Người cao tuổi có khả năng nhiễm độc aspirin có thể do suy giảm chức năng thận. Nên cần giảm liều thích hợp khi dùng cho người lớn
  • Trong thời kì mang thai

Aspirin ức chế enzym cyclooxygenase và sự sản sinh prostaglandin, điều này quan trọng với sự đóng ống động mạch. Aspirin còn ức chế co bóp tử cung làm chậm chuyển dạ. Tác dụng ức chế sản sinh prostaglandin làm đóng sớm ống động mạch tử cung, với nguy cơ nghiêm trọng gây tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh. Nguy cơ chảy máu ở cả mẹ và con. Vậy nên không được dùng aspirin trong 3 tháng cuối thai kì

  • Trong thời kì cho con bú, aspirin có qua sữa mẹ, ở liều điều trị ít gây phản ứng có hại đối với trẻ bú sữa mẹ

Tương tác thuốc

Khi dùng đồng thời với aspirin sẽ làm giảm nồng độ của indomethacin, naproxen, fenoproxen

Các tương tác chủ yếu do cạnh tranh liên kết với protein huyết tương nên làm tăng tác dụng đông thời tăng độc tính của các thuốc phối hợp như: warfarin, phenytoin, thiopental, thiroxin, triidothyronin

Thuốc làm giảm tác dụng của probenecid, sulfinpyrazon. Vì vậy chống chỉ định cho bệnh nhân viêm khớp do gout

Dạng bào chế

Viên nén bao phim tan trong ruột

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trục tiếp. không sử dụng thuốc khi đã có mùi hoặc đổi màu  

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.