172 Tổng các loại thuốc

Adrenaline® - Thuốc dùng trong cấp cứu, giải độc

Thông tin dược chất

  • Tên gốc: Epinephrine
  • Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu, giải độc
  • Tên biệt dược: Adrenaline®
  • Thuốc biệt dược mới: Lidocaine 2% Epinephrine Normon, Lidocain 2% Adrenalin 0,001%, Adrenalin,..
  • Loại thuốc: Thuốc cấp cứu, giải độc
  • Dạng thuốc: Dạng dung dịch tiêm

Thành phần chủ yếu: Adrenalin

Công dụng của thuốc Adrenaline®

Thuốc Adrenaline® có một số công dụng sau:

  • Thuốc Adrenaline® có thể dùng để giãn con ngươi trong quá trình phẫu thuật mắt
  • Giúp điều trị các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hoặc cái triệu chứng quá mẫn như khó thở, phát ban, ngứa, đau thắt ngực, chóng mặt, sưng ở miệng, môi hoặc lưỡi,..
  •  Thuốc Adrenaline® là một chất giao cảm hoạt động trên các mạch máu để cải thiện huyết áp và tác động trên cơ trơn của phổi
  • Thuốc giúp điều trị sốc phản vệ do các tác nhân không rõ hoặc kích hoạt do tập thể dục
  • Giúp làm giãn cơ trơn tiêu hóa, giảm tiết dịch tiêu hóa
  • Kích thích nhẹ hô hấp, làm giãn cơ trơn phế quản, giảm phù nề niêm mặc nên có tác dụng cắt các cơn hen phế quản
  • Dùng tại chỗ để cầm máu niêm mạc, trị viêm mắt,..
  • Giúp trong quá trình cấp cứu ngừng tim đột ngột

Chống chỉ định

  • Các bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc Adrenaline®
  • Thuốc không nên dùng nhiều cho trẻ em dưới 6 tuổi
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú nên tham khảo kĩ ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng và thông thường thì không nên sử dụng vì thuốc có tác dụng mạnh sẽ ảnh hưởng tới thai nhi
  • Không dùng thuốc nhiều hơn liều lượng mà bác sĩ quy định và sử dụng trong thời gian
  • Những người mắc bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, ưu năng tuyến giáp, đái tháo đường, bí tiểu do nghẽn

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc đúng cách

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
  • Không tự ý thay đổi liều lượng của thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ
  • Không dùng thuốc trong thời gian quá dài, hay lạm dụng thuốc
  • Tuân theo những chỉ dẫn, lời khuyên của bác sĩ
  • Nếu có bất kì chuyển biến xấu, hay tác dụng phụ thì cần báo ngay với bác sĩ để được điều trị kịp thời
  • Không sử dụng lại phần còn lại của thuốc trong bơm tiêm tự động
  • Vứt bỏ các bơm tiêm tự động sau khi sử dụng

Liều dùng

+ Đối với người lớn

Trong trường hợp tim ngừng đập

  • Bạn được tiêm tĩnh mạch hay truyền tĩnh mạch 1 mg thuốc mỗi 3-5 phút khi cảm thấy cần thiết, có thể tăng liều lên đến 0,2 mg/kg nếu thấy không có phản ứng
  • Liều nhiều hơn 1 mg thuốc dùng trong trường hợp không có biểu hiện sự sống sót cũng như lưu thông tự phát được hồi phục

Trong hen suyễn nặng hay phản vệ

  • Liều từ 0,2-0,5 mg tiêm bắp hoặc tiêm dưới da trong mỗi 5-15 phút bằng dung dịch 1 mg/ml.
  • Liều 0,1 mg tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ 1-4 mcg/phút trong 5 phút để tránh tiêm quá nhiều lần. Tiêm truyền tĩnh mạch chỉ nên thực hiện ở bệnh nhân bị hạ huyết áp nặng hoặc đang trong tình trạng ngưng tim có thể hồi phục và đã tiêm một vài liều epinephrine
  • Máy tự động: 0,3 mg tiêm dưới da hoặc tiêm bắp một lần duy nhất vào mặt trong của đùi, có thể lặp lại sau 5-15 phút nếu các triệu chứng vẫn còn

Triệu chứng Bradycardia (ngoài nhãn)

  • Trường hợp không đáp ứng với atropine: 2-10 mcg/phút tiêm tĩnh mạch hoặc 0,1-0,5 mcg/kg/phút (7-35 mcg/phút với bệnh nhân trên 70 kg)

+ Đối với trẻ em

Suy tim hoặc ngừng tim (ngoài nhãn)

  • Dung dịch với nồng độ 1: 10 000 với liều 0,01 mg/kg tiêm tĩnh mạch hay tiêm truyền tĩnh mạch, không được quá 1 mg, lặp lại liều mỗi 3-5 phút đến khi trở lại bình thường
  • Đối với trẻ sơ sinh nhỏ hơn 28 ngày tuổi: liều từ 0,01-0,03 mg/ kg tiêm tĩnh mạch trong mỗi 3-5 phút.
  • Với trẻ sơ sinh thì không nên dùng nhiều thuốc, hoặc không dùng những liều quá cao

Suyễn/chứng quá mẫn

  • Liều từ 0,01 mg/kg tiêm bắp hoặc tiêm dưới da trong mỗi 5-15 phút,
  • Máy tự động: đối với bệnh nhân trọng lượng nhỏ hơn 30 kg thì liều từ 0,15 mg tiêm bắp/ tiêm dưới da. Đối với bệnh nhân lớn hơn 30 kg, liều là 0,3 mg tiêm bắp, tiêm dưới da.

Tác dụng phụ của thuốc

Khi sử dụng thuốc có thể bạn sẽ gặp một số tác dụng phụ dưới đây, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ ngay nếu bạn thấy những biểu hiện đó:

  • Xúc giác bất thường hoặc giảm
  • Đau cánh tay, lưng hoặc hàm
  • Chảy máu, phồng rộp, nhiễm trùng, viêm, ngứa, đau, phát ban, mẩn đỏ, sẹo, đau nhức, đau nhức, sưng, ngứa, lở loét hoặc ấm tại chỗ tiêm
  • Đau ngực hoặc khó chịu
  • Cảm giác đau thắt ngực hoặc nặng nề
  • Chóng mặt, ngất xỉu
  • Nhịp tim nhanh, không đều, thình thịch hoặc đua nhịp tim
  • Sợ hãi, căng thẳng, đau đầu
  • Buồn nôn hoặc nôn mửa, da tái xanh, bồn chồn
  • Run rẩy ở chân, cánh tay, bàn tay hoặc bàn chân
  • Đột quỵ

Lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Luôn mang theo thuốc này để sử dụng trong tình huống khẩn cấp khi bạn mắc phải một phản ứng dị ứng nghiêm trọng
  • Trước khi sử dụng, kiểm tra các bộ dụng cụ tiêm thường xuyên để đảm bảo rằng chất lỏng thuốc không thay đổi màu sắc
  • Nếu có bất kì tình trạng xấu nào nên báo ngay với bác sĩ để được điều trị kịp thời
  • Không dùng quá liều thuốc theo chỉ định của bác sĩ hoặc tự ý bỏ dùng thuốc giữa chừng
  • Không lạm dụng, phụ thuốc vào thuốc quá nhiều

Tương tác với thuốc khác

  • Đôi khi dùng nhiều loại thuốc cùng một lúc sẽ mang lại kết quả không tốt hoặc mất tác dụng của thuốc. Vì vậy, trước khi dùng thuốc mới nào bạn cũng cần xem các thành phần thuốc thật kĩ và nó có tuuwong tác với thuốc đang dùng hiện tại không. Nếu thắc mắc bạn nên hỏi trực tiếp bác sĩ để được tư vấn
  • Một số thành phần và loại thuốc không nên dùng chung với thuốc Adrenaline® như: Dihydroergotamine, Isocarboxazid, Linezolid, Phenelzine, Tranylcypromin,..
  • Một số loại thuốc có thể dùng bổ sung, hỗ trợ cho thuốc Adrenaline® nhưng với một tỷ lệ nhất định và có thông qua ý kiến của bác sĩ: Amitriptyline, Amoxapin, Bucindolol, Carteolol, Carvedilol, Clomipramine, Desipramine, Digoxin, Dilevalol, Dothiepin, Doxepin, Entacapone,…

Bảo quản thuốc

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm
  • Tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời
  • Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi

 

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.