172 Tổng các loại thuốc

Thuốc Acetylcysteine – những điều bạn cần biết

Công dụng của thuốc acetylcysteine

Thuốc acetylcysteineđược sử dụng để điều trị tiết dịch đàm trong nhiều tình trạng bệnh phổi khác nhau và còn được coi như thuốc giải độc cho chứng ngộ độc paracetamol và một số các bệnh về phổi như: bệnh hen phế quản, viêm phế quản, viêm phổi, phí khế thũng mãn tính,…

Thuốc acetylcysteinehoạt động bằng cách làm loãng chất nhầy để chúng có thể dễ dàng di chuyển qua phổi hơn và thuốc được thuộc vào nhóm thuốc long đàm.

Liều lượng sử dụng

Người lớn dùng thuốc acetylcysteine với liều lượng nào?

Đối với dung dịch( dạng hít)

Bệnh nhân sử dụng bình xịt 3 đến 4 lần một ngày với liều lượng 6 đến 10ml dung dịch 10% hoặc 3 đến 5 ml dung dịch 20% để làm mỏng, tan bớt chất nhầy ở bệnh phổi. Các công cụ sử dụng dạng hít như: ống ngậm, mặt nạ hoặc phẫu thuật mở khí quản.

Các dung dịch 10 hay 20%  được hít vào như một màn sương dày trong một mặt nạ.

Đôi khi các dung dịch 10 hay 20% được đặt trực tiếp vào khí quản hoặc thông qua một ống thông vào khí quản trong các điều kiện nhất định.

Sử dụng trong các xét nghiệm chẩn đoán các bệnh về phổi:

1-2 ml dung dịch 20% hoặc 2-4 ml dung dịch 10% được hít vào hoặc đặt trực tiếp vào khí quản hai hoặc ba lần trước khi xét nghiệm.

Liều dùng thuốc acetylcysteinecho trẻ em là gì?

Đối với dạng hít (dung dịch)

Để làm mỏng hoặc tan dịch nhầy ở bệnh phổi:

3-5 ml dung dịch 20% hoặc 6 đến 10 ml dung dịch 10% dùng trong một dụng cụ phun ba hoặc bốn lần một ngày. Các loại thuốc được hít vào thông qua một mặt nạ, ống ngậm, hoặc phẫu thuật mở khí quản.

Các dung dịch 10 hay 20%  được hít vào như một màn sương dày trong một mặt nạ.

Đôi khi các dung dịch 10 hay 20% được đặt trực tiếp vào khí quản hoặc thông qua một ống thông vào khí quản trong các điều kiện nhất định.

Sử dụng trong các xét nghiệm chẩn đoán các vấn đề về phổi:

1-2 ml dung dịch 20% hoặc 2-4 ml dung dịch 10% được hít vào hoặc đặt trực tiếp vào khí quản hai hoặc ba lần trước khi xét nghiệm.

Những điều cần lưu ý trước khi sử dụng thuốc acetylcysteine

§  Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú, phẫu thuật cần phải sử dụng theo sự hướng dẫn của bác sĩ

§  Dễ bị dị ứng với bất cứ thành phần của thuốc bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.

§  Trong trường hợp đang uống các loại thuốc khác dù thuốc được kê đơn hay không kê đơn, thực phẩm chức năng hay thảo dược bạn đều phải có sự tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ. Bởi thuốc acetylcysteine có thể gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thu cũng như hiệu quả của thuốc mà bạn đang uống.

§  Hỏi ý kiến bác sĩ khi cho trẻ em hay người cao tuổi sử dụng thuốc acetylcysteine.

Nhất là trong trường hợp phụ nữ mang thai, cho con bú, phẫu thuật. Bởi chưa có một quy định cụ thể nào về những trường hợp này. Nếu bạn đang sử dụng thuốc khác bạn cần đưa cho bác sĩ để được kiểm tra và có hướng dẫn sử dụng hợp lý.

Tương tác thuốc acetylcysteine

Bởi vì thuốc acetylcysteine có thể làm thay đổi hay khả năng hấp thụ, làm gia tăng tác dụng phụ của một số loại thuốc khác. Chính vì vậy, bạn cần tìm hiểu về các loại thuốc tương tác với thuốc acetylcysteine để tránh gây nên tình trạng tương tác thuốc.

Hãy viết ra tất cả loại  thuốc mà bạn sẽ và đang sử dụng thông do bạn mua ngoài hiệu thuốc, thuốc do bác sĩ kê, thuốc thực phẩm chức năng, thảo dược. Đưa cho bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn cách sử dụng cụ thể, an toàn nhất.

Với cách làm này bạn sẽ bảo đảm được sức khỏe cho bạn, con bạn. Không được tùy ý sử dụng thuốc  mà không có sự hướng dẫn, tư vấn của bác sĩ, dược sĩ.

Cần tránh những thực phẩm, đồ uống tương tác với thuốc, tránh gây ra những hậu quả không đáng có. Vì vậy, bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ, dược sĩ những đồ ăn, thức uống không được ăn khi uống thuốc nhé.

Các dạng và hàm lượng của thuốc acetylcysteine?

Thông thường và được sử dụng phổ biến là thuốc có hàm lượng 200mg/ 1 gói. Bên cạnh đó, thuốc còn được sản xuất với những dạng sau:

·         Dung dịch: 10% (100 mg/mL), 20% (200 mg/mL)

·         Viên nang, thuốc uống: 100mg, 200mg

·         Dạng bột, thuốc uống: 100mg, 200mg

Bảo quản thuốc

 

Bảo quản thuốc là một trong những vấn đề quan trọng và cần thiết mà bạn cần quan tâm và tìm hiểu. Bởi nó sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Với thuốc acetylcysteine bạn nên bảo quản ở nhiệt độ thích hợp dưới 30 độ c, khô ráo, tránh ẩm và tránh ánh nắng. Hãy đọc kỹ cách bảo quản sản phẩm trên bản hướng dẫn sử dụng. Hãy để thuốc tránh xa trẻ em, thú cưng.

 

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.