163 Tổng các loại bệnh

Viêm não – Có thể bạn chưa biết

Định nghĩa viêm não

Viêm não (encephalitis) là do các vi khuẩn hoặc viruss, ký sinh trùng hay nấm gây ra khiến cho nhu mô não xảy ra tình trạng bị viêm sưng tấy. Bệnh gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, có thể để lại những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến não và hơn thế dẫn đến những vấn đề về độ linh hoạt của  ngôn ngữ, trí nhớ chậm, thậm chí là tử vong nếu không được điều trị sớm, kịp thời.

Phân loại viêm não

  • Viêm não nguyên phát thường nguy hiểm hơn bởi đây là giai đoạn virus tấn công trực tiếp vào não và vùng tủy sống. Loại viêm não này có thể xuất hiện vào bất cứ thời điểm nào trong năm hoặc chúng có thể trở thành dịch khi người bệnh mắc bệnh theo mùa.
  • Viêm não thứ phát hay còn được gọi là viêm não sau nhiễm trùng (post-infectious encephalitis): nhẹ hơn khi không trực tiếp ảnh hưởng của virus đối với não. Loại này xảy ra khi nhiễm trùng bắt đầu ở cơ quan trong cơ thể nhưng khác hệ thần kinh trung ương và và sau đó mới ảnh hưởng đến hệ này đi đến não. Các biểu hiện của viêm não là gì?

Triệu chứng của bệnh viêm não

Trong những trường hợp nặng hơn bệnh nhân có thể có sốt cao và kèm theo các tiệu chứng liên quan đến tổn thương hệ thần kinh trung ương bao gồm:

  • Sốt, mệt mỏi, mất vị giác
  • Nhức đầu dữ dội
  • Buồn nôn và nôn mửa
  • Cứng cổ
  • Lú lẫn, Đờ đẫn
  • Co giật
  • Rối loạn nghe nói
  • Ảo giác
  • Mất trí nhớ
  • Có sự thay đổi về tâm lý như bối rối, buồn ngủ và mất phương hướng;
  • Động kinh;
  • Bất ngờ thay đổi trong hành vi và tính cách;
  • Mất thị giác;
  • Khó nghe hoặc khó nói;
  • Hôn mê

Ở trẻ nhỏ, các dấu hiệu trên không điển hình và khó phát hiện tuy nhiên vẫn có một số dấu hiệu quan trọng giúp định hướng chẩn đoán. Xin đưa ra các dấu hiệu này để phụ huynh dễ nhận biết bao gồm:

  • Khóc nhiều lần trong ngày, không thể dỗ nín hoặc khóc tăng ré lên khi trẻ thay đổi tư thế và được bồng bế
  • Hay gồng cứng cơ thể.

Thường thì viêm não có thể xuất hiện rất khó để nhận ra vì không có triệu chứng báo trước nào. Viêm não phát hiện sau hoặc đi kèm với các chứng nhiễm virus nên có khi,những triệu chứng biểu hiện ra bên ngoài là của nhiễm virus, chứ không phải viêm não.

Nguyên nhân gây viêm não

Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh viêm não là do nhiễm virus, hoặc đã từng mắc bệnh nhiễm trùng trước đó. Nhiễm virus có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến não và gây ra bệnh vì sau khi cơ thể tái phát nhiễm trùng sau khi hệ miễn dịch phản ứng với sự nhiễm trùng trước đó. Không thường xuyên hơn là do kí sinh trùng, vi khuẩn. Nó di chuyển kí sinh trùng, vi khuẩn từ dây thần kinh đến những vết thương trên da hoặc đến não. Dạng này thường có ảnh hưởng lớn đến thùy thái dương gây mất trí nhớ và khó nói. Thậm chí nó có thể điều khiển mọi cảm xúc và hành vi của người bệnh, bên cạnh đó còn gây tổn thương não nghiêm trọng, thậm chí tử vong.

Tự miễn: Đơn giản là  khi hệ miễn dịch tự phản ứng với các tác nhân khác như các khối u, chúng có thể hình thành viêm.

Bệnh mãn tính: chẳng hạn như bệnh mãn tính HIV có thể từ từ phát triển từ tình trạng viêm như hiện tại

Các loại virus khác:

  • Quai bị
  • Virus Arbovirus: là virus mang theo côn trùng
  • Bệnh sởi
  • Cytomegalovirus
  • Virus Epstein-Barr
  • Thủy đậu (rất hiếm)
  • Rubella

Các yếu tố nguy cơ tăng mắc bệnh viêm não

  • Tuổi tác: Là yếu tố ít nhiều ảnh hưởng đến việc mắc bệnh. Vì có thể do cơ địa yếu, hệ miễn dịch không được tốt nên trẻ nhỏ và người già có khả năng bị viêm não khá cao. Tình trạng này trong độ tuổi từ 20-40 cũng bắt gặp nhưng là số ít hơn.
  • Hệ miễn dịch yếu: những người đang mắc  HIV/AIDS hoặc đang sửu dụng các loại thuốc ức chế miễn dịch có thể có khiến hệ miễn dịch bị suy yếu, làm tăng nguy cơ mắc viêm não;
  • Môi trường sinh sống: việc môi trường xung quanh nơi ở có nhiều muỗi hoặc ve mang virus gây bệnh có thể khiến bạn có nguy cơ cao bị viêm não.
  • Tác dụng phụ khi tiêm vắc xin phòng sởi, quai bị,… có một số trường howpjn vẫn bị viêm não mặc dù những loại này được chứng minh an toàn, khá hiệu quả.

Chẩn đoán viêm não

Đầu tiên bác sĩ sẽ hỏi bạn về các triệu chứng đang xảy ra của bạn. Nếu họ nghi ngờ bạn mắc bệnh, sẽ tiến hành các xét nghiệm có liên quan.

  • Chọc dò tủy sống: tìm dấu hiệu nhiễm trùng bằng cách lấy mẫu dịch tủy sống bằng các chèn một cây kim vào lưng dưới để lấy mẫu đem đi phân tích.
  • Chụp ảnh não bằng CT scan hoặc MRI: phát hiện những thay đổi trong cấu trúc não có thể giúp các bác sĩ loại bỏ các tình trạng sức khỏe như đột quỵ, khối u não; và phát hiện viêm não. Các xét nghiệm hình ảnh CT hoặc MRI cho thấy sự phân tích dịch não tủy với chọc dò tủy sống: nhằm kiểm tra sự tăng lên của các tế bào bạch cầu và protein, vi khuẩn và virus; Chẩn đoán hình ảnh: như chụp cắt lớp điện toán (CT scan) hay chụp cộng hưởng từ (MRI) để phát hiện tình trạng phù nề, xuất huyết hay các bất thường khác của não
  • Điện não đồ (EEG): Một EEG sử dụng điện cực (đĩa kim loại nhỏ với dây) gắn liền với da đầu để ghi lại hoạt động của não. Mặc dù cách này không phát hiện vi-rút gây viêm não, nhưng một số mẫu nhất định trên điện não đồ có thể giúp xác định các khu vực của não bị ảnh hưởng và các loại sóng não và có thể cảnh báo về vấn đề thần kinh gây co giật và hôn mê ở giai đoạn sau.
  • Xét nghiệm máu: tiết lộ những dấu hiệu bị nhiễm virus như công thức máu, xét nghiệm hóa sinh, xét nghiệm huyết thanh học nhằm phát hiện các kháng thể đặc hiệu chống lại bệnh hay phân lập virus.
  • Sinh thiết não: lấy mẫu mô não nhỏ trong não để tiến hành phân tích, kiểm tra nhiễm trùng. Tuy nhiên đây là cách cuối cùng khi không tìm ra nguyên nhân gây bênh, bác sĩ hiếm khi được thực hiện vì có nguy cơ biến chứng cao.

Điều trị viêm não

Điều trị thường tập trung vào việc làm giảm các triệu chứng, bao gồm:

  • Tắm nước ấm
  • Thuốc chống co giật (để ngăn chặn hoặc ngừng co giật)
  • Corticosteroid (để giảm viêm não)
  • Thuốc an thần
  • Thuốc giảm đau
  • Nghỉ ngơi hợp lý
  • Thở máy (để giúp thở)

Biện pháp ngăn ngừa bệnh viêm não

Viêm não không phải đơn giản mà lúc nào cũng có thể phòng tránh được, nhưng bạn có thể giảm nguy cơ bằng cách tiêm vắc-xin chống lại những vi-rút có thể gây ra bệnh này, nhất là tiêm phòng cho trẻ nhỏ. Chế độ sinh hoạt điều độ và đúng đắn giúp ngăn ngừa bệnh viêm não.

Đảm bảo việc vệ sinh cơ thể phải sạch sẽ, rửa tay thường xuyên, đặc biệt là sau khi đi vệ sinh và cũng như rửa tay trước và sau khi ăn. Không được dùng chung đồ dùng cá nhân với người khác.

Có ý thức bảo vệ cơ thể khỏi muỗi mang virus truyền bệnh bằng cách luôn giữ môi trường xung quanh sạch sẽ, như thường xuyên mặc áo dài tay, quần dài, sử dung kem chống muỗi.

Nhằm mục đích giảm thiểu nơi cư ngụ cũng như nơi đẻ trứng của muỗi nên vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở như phát quang bụi rậm, loại bỏ các dụng cụ thừa có khả năng đọng nước, đậy kỹ các vật dụng chứa nước, thông thoáng cống rãnh..

Hoibacsi.com đã đưa ra một số biện pháp giúp phòng ngừa. Tóm lại, viêm não là bệnh vô cùng đột ngột. Tuy nó chưa gây tử vong luôn nhưng di chứng như dễ dẫn đến tê liệt, bại não vẫn đáng sợ hơn. Vì vậy, mỗi người chúng ta cần phải tăng cường nâng cao ý thức tự giác, tự đề phòng mối nguy hiểm đó.

Phương pháp dùng để điều trị viêm não

Để điều trị viêm não hiệu quả, bệnh nhân cần phải nhập viện để việc thao dõi bệnh và điều trị được thực hiện tại nơi có đủ những phương tiện theo dõi cũng như có biện pháp can thiệp kịp thời nếu gặp trường hợp xấu. Điều trị bao gồm theo dõi thể trạng theo ngày và kiểm soát các chỉ số huyết áp, rối loạn nước - điện giải, hô hấp, tần số tim và nhất là chống não bị phù.

Sử dụng thuốc chống viêm hoặc chống virus để những triệu chứng nhẹ như sốt hay đau đầu không còn. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể cho dùng corticosteroids để làm giảm phù não; chúng cũng sẽ giúp hoạt động của virus herpes simplex bị giảm. Nếu bạn có triệu chứng co giật, bác sĩ sẽ chỉ định cho sử dụng thuốc an thần và thuốc chống co giật.

Nếu xuất hiện các trường hợp nặng có biểu hiện như tình trạng hô hấp không ổn định, tuần hoàn bị rối loạn, bênh nhân cần tích cực làm theo lời bác sĩ để có kết quả điều trị tốt như thông khí nhân tạo, chống sốc...

Trên đây là tất cả kiến thức căn bản về căn bệnh Viêm não mà hoibacsi.com gửi cho độc giả. Mong bạn sẽ áp dụng, vận dụng tốt các kiến thức trong bài về bệnh để đem lại sức khỏe tốt nhất cho gia đình cũng như bản thân.

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.