163 Tổng các loại bệnh

Bạn đã nghe đến uốn ván – căn bệnh có thể gây tử vong đến 90% chưa?

Uốn ván là gì?

Uốn ván (tetanus) là căn bệnh cấp tính gây co cứng các cơ trong cơ thể người, gây tê cứng các bắp thịt. Theo ước tính, khi mắc bệnh uốn ván, tỷ lệ tử vong của người bệnh rất cao, từ 25% - 90%. Ở trẻ sơ sinh, tỷ lệ tử vong vì uốn ván do gặp vấn đề khi cắt dây rốn có thể lên đến tận 95%.

Căn bệnh này gây ra bởi một loại vi khuẩn trong điều kiện yếm khí có tên Clostridium tetani, một loại vi khuẩn có thể tìm thấy ở khắp nơi trên thế giới, đặt biệt ở trong đất. Vi khuẩn này gây ảnh hưởng, làm tê cứng các cơ trong cơ thể, có thể gây tử vong nếu làm tê cứng hệ cơ lồng ngực, khiến người bệnh khó thở và tử vong vì thiếu oxy.

Theo ước tính của WHO, mỗi năm có đến hơn triệu người tử vong vì uốn ván. Tỷ lệ tử vong cao nhất ở nhiều nước đang phát triển , đặc biệt ở vùng nông thôn hay vùng nhiệt đới – với điều kiện vệ sinh thấp, còn tồn đọng nhiều dịch bệnh.

Việt Nam nằm trong  khu vực các nước có tỷ lệ mắc uốn ván cao, bởi khí hậu nhiệt đới dễ tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn sinh sôi nảy nở, bao gồm uốn ván. Từ năm 1992, chính phủ Việt Nam đã tiến hành chương trình loại trừ uốn ván sơ sinh và phổ biến loại vắc xin phòng tránh uốn ván với người dân trên cả nước.

Những đối tượng có khả năng bị uốn ván

Mọi đối tượng ở mọi độ tuổi, giới tính đều có khả năng mắc uốn ván nếu như không được tiêm phòng đầy đủ. Theo các số liệu thống kê cho thấy, tỷ lệ tử vong do uốn ván cao nhất ở trẻ nhỏ và người già.

- Những người có vết thương hở: vết cắt, vết xỏ khuyên,vết bỏng… - dễ tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn xâm nhập.

- Bị động vật cắn, vi khuẩn có thể theo vết cắn lây truyền vào da thịt, tạo điều kiện cho nhiều căn bệnh phát tán, bao gồm uốn ván.

- Các vết thương sau phẫu thuật cũng có thể gây bệnh uốn ván như phẫu thuật nạo thai, cắt dây rốn ở trẻ sơ sinh…

- Những người dân làm các công việc lao động chân tay dễ có nguy cơ mắc uốn ván hơn những người khác, bởi họ sẽ không may bị thương, xây xát trong quá trình làm việc, tạo điều kiện cho các mầm bệnh bao gồm cả uốn ván phát triển.

Những triệu chứng thường gặp khi bị uốn ván.

Là căn bệnh gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh, bệnh uốn ván sẽ có những triệu chứng từ nhẹ đến nặng, được chia ra làm các thời kỳ như sau.

1. Thời kỳ nung bệnh.

Thời gian: từ 5 – 20 ngày.

Đặc điểm: Vết thương bị đau nhức, vùng da xung quanh vết thương hay các vết xây xát bị co giật. Lúc này, vi khuẩn uốn ván vừa bắt đầu xâm nhập vào cơ thể người bệnh.

2. Thời kỳ khởi phát:

Thời gian: 1 -3 ngày.

Đặc điểm:

- Trước hết, cơ hàm của người bệnh sẽ là phần cơ thể bị ảnh hưởng đầu tiên. Cơ hàm của người bệnh bị co thắt hoặc căng cứng, gặp khó khăn trong việc nói chuyện, ăn uống.

- Dần dần, các cơn đau, cứng hàm sẽ xảy ra liên tục và đau đớn hơn, khiến người bệnh khó mở miệng, gặp vấn đề trong việc nói chuyện, ăn uống.

- Bên cạnh đó, người bệnh còn có những triệu chứng khác như: lo âu, mất ngủ, gặp những cơn đau toàn thân… Những cơn co thắt sẽ lây truyền sang các cơ khác trên mặt, gây nên tình trạng co cơ mặt, cứng gáy…

3   Thời kỳ toàn phát.

Thời gian: Mốc thời gian được xác định khi người bệnh xuất hiện các cơn đau, co cứng toàn thân.

Đặc điểm:

- Sau cơ hàm và các cơ khác trên mặt, các triệu chứng của uốn ván sẽ lây lan xuống các cơ lưng, bụng, mông. Người bệnh cảm thấy đau nhức, gặp khó khăn trong việc đi lại, sinh hoạt thường ngày.

- Triệu chứng co cứng cơ hàm có thể sờ và nhìn thấy rõ, gây khó phát âm, nói chuyện, khó nhai nuốt khi ăn uống, hàm bị khít lại một cách rõ rệt.

- Cơ thể bệnh nhân xuất hiện các cơn giật cứng, do sự kích thích của tiếng động, ánh sáng hay việc tiêm chích. Thời gian của cơn co giật kéo dài từ vài giây đến vài phút, có thể xảy ra liên tiếp. Trong lúc đó, bệnh nhân vẫn tỉnh táo và giữ được ý thức nên có thể cảm thấy những cơn co giật rất mạnh và đau đớn, gây ra tâm lý lo sợ, mệt mỏi.

- Đặc biệt, bệnh uốn ván xảy ra ở cơ hô hấp sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng hô hấp, khó thở, cơ thể người bệnh cong lên như con tôm và có thể gây tử vong do người bệnh không hấp thu được không khí, khí quản bị co thắt và ngưng tim.

 - Các triệu chứng khác bệnh nhân có thể gặp phải khi bị mắc uốn ván là: huyết áp tăng giảm thất thường, loạn nhịp tim, sốt cao, vã mồ hôi…

Nguyên nhân gây bệnh.

Uốn ván không phải bệnh lây truyền, nhưng ta sẽ dễ dàng có nguy cơ bị uốn ván ở bất kì mọi thời điểm, bởi các nguyên nhân như sau.

- Một trong những nguồn lây truyền uốn ván có thể kể đến là các ổ chứa, nơi chăn nuôi gia súc với điều kiện vệ sinh nghèo nàn, là nơi cư ngụ của không ít các vi khuẩn, mầm bệnh gây nguy hiểm tiềm tàng.

 - Vi khuẩn uốn ván có thể lây lan qua các vết thương nhỏ, khó thấy như: vết kim tiêm, vết thương khi xỉa răng hay bị gai đâm... Hoặc đó cũng có thể là những vết thương to, sâu mà ta vô tình mắc phải. Thậm chí bạn cũng có nguy cơ mắc uốn ván sau khi thực hiện phẫu thuật, nạo thai, cắt dây… sử dụng những dụng cụ không được khử trùng kỹ càng.

- Những vết thương bị bịt kín gây thiếu oxy,  hoại tử, thiếu máu, vết thương có dị vật, vi khuẩn gây mủ... dễ dàng tạo điều kiện để các cho vi khuẩn uốn ván phát triển gây bệnh cũng như rất nhiều loại vi khuẩn khác xâm nhập.

Hậu quả bệnh uốn ván đem lại

Trong quá khứ, đây là căn bệnh quái ác đã hoành hành, khiến không ít người thiệt mạng và đem lại những biến chứng khó lường, khiến người bệnh chịu nhiều đau đớn.

 - Trong cơn giật, bệnh nhân trở nên tím tái do bị suy hô hấp, cơ thể vã đầy mồ hôi, uốn cong người lên hoặc sang một bên, có thể gây các biến chứng như: đứt cơ, rách cơ, gãy xương, co thắt họng, cứng cơ hoành và thanh quản.

 - Bên cạnh đó, bệnh uốn ván sẽ gây co cứng, ảnh hưởng đến hệ hô hấp gây thở nhanh, suy hô hấp, nhiễm trùng phế quản, xẹp phổi, nghẽn mạch phổi, có thể gây ngạt thở và tử vong đột ngột.

  - Uốn ván còn còn là một trong những tác nhân gây rối loạn nhịp tim, tắc mạch, suy tim, hôn mê, viêm phổi, gây suy thận nặng do các cơn co thắt cơ.

- Đặc biệt, bệnh uốn ván gây ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý của người bệnh. Khi lên cơn co giật, căng cứng vì uốn ván, người bệnh vẫn tỉnh táo nên sẽ cảm nhận được sự đau đớn, gây nên cảm giác mệt mỏi, sợ hãi và tâm lý muốn buông xuôi, tuyệt vọng…Người bệnh cũng có thể lên cơn co giật như khi bị động kinh trong trường hợp vi khuẩn uốn ván lây lan lên não.

Cần phải làm gì trước căn bệnh uốn ván?

Theo kinh nghiệm của các bác sĩ lâu năm, đối với căn bệnh uốn ván, phòng chống bệnh vẫn luôn dễ dàng hơn chữa bệnh. Thậm chí, dù được điều trị tận tình, vẫn không thể tránh khỏi các trường hợp bệnh nhân thiệt mạng vì bệnh uốn ván. Bởi vậy, nắm bắt cách phòng tránh bệnh tật vẫn luôn là phương pháp hữu hiệu nhất.

- Thực hiện tiêm phòng Uốn ván: Đây là bước cơ bản nhất để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh uốn ván. Với đối tượng trẻ nhỏ, phụ huynh nên cho con đi tiêm vắc xin DPT - vắc xin tổng hợp phòng chống Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván. Với đối tượng người lớn, cần tiêm vắc xin Td/UV.

- Tiêm vắc- xin Uốn ván cho phụ nữ mang thai để bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và con. Phụ nữ có thai cần tiêm vắc xin uốn ván trước khi sinh một tháng. Với trẻ sơ sinh, các bé sẽ được tiêm vắc xin uốn ván sơ sinh.

- Khi bị thương trong quá trình làm việc hay tai nạn bất ngờ, cần xử lý, làm sạch, khử trùng vết thương, sau đó hãy đến các cơ sở y tế để được xét nghiệm, tiêm phòng uốn ván và điều trị vết thương. Trong quá trình chăm sóc vết thương, cần phải giữ vết thương sạch sẽ để tránh bị nhiễm trùng và hoại tử.

- Đối với những đối tượng đã từng mắc uốn ván, vẫn cần phải tiêm vắc xin phòng tránh uốn ván.

- Khi phát hiện những triệu chứng đầu tiên của bệnh uốn ván, cần đến ngay bệnh viện càng sớm càng tốt để được thăm khám, xét nghiệm kiểm tra và điều trị kịp thời trước khi bệnh chuyển sang thời kỳ toàn phát – thời kỳ việc chữa trị trở nên khó khăn nhất.

Tóm lại, bệnh uốn ván là một căn bệnh rất nguy hiểm, đặc biệt khi nó luôn tiềm ẩn trong cuộc sống của chúng ta hàng ngày. Bởi vậy, hãy là những con người thông thái, biết tìm hiểu, nhận thức về căn bệnh này để bảo vệ sức khỏe của bản thân nói riêng và của cộng đồng nói chung.

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.