180 Tổng các loại bệnh

BẠN ĐÃ BIẾT GÌ VỀ CĂN BỆNH TEO CƠ

Khái niệm bệnh teo cơ

Teo cơ là tình trạng suy giảm khối lượng cơ không đồng đều, mất cân đối giữa 2 chu trình tạo cơ và hủy cơ. Bệnh chỉ suy thoái 1 bên hay là đối xứng 2 bên và có thể gặp ở bất kì cơ quan nào trên cơ thể. Ở những người bị teo cơ, chu trình hủy cơ đặc biệt mạnh mẽ, hoặc chu trình tạo cơ bị ức chế. Kết quả là khối lượng cơ bi giảm không được bù trừ dẫn đến teo cơ. Teo cơ cũng có nhiều dạng với mức độ ảnh hưởng của hệ thống cơ với bệnh cảu mỗi bệnh nhân là khác nhau. Kể cả với người bệnh đang là trẻ sơ sinh, hoặc trong độ tuổi thanh thiếu niên hoặc người già.

Dấu hiệu, triệu chứng teo cơ

- Với các vùng cơ nổi như cơ delta ở mông, cơ bàn tay, cơ ở vai, cơ cẳng chân sau,.. thì quan sát bằng mắt thường ta có thể cảm nhận và nhìn thấy rõ là phần cơ bị lõm xẹp xuống khi bị teo cơ. Hoặc mất cân xứng với nhau đối với cánh tay, chân, toàn thân hoặc một số bộ phận nhất định như lưng, bụng, mặt. Cần nhớ rằng, một khi bị teo cơ thì nhóm cơ đó sẽ bị yếu đi. Người bị mắc bệnh dần dần khả năng thực hiện các hành động do phần cơ đó điều khiển như đi, đứng, ngồi, hít thở dễ dàng, cử động bàn tay, cánh tay sẽ dần mất đi. Mức độ ngày càng tăng thì kéo theo cá vấn đề về sức khỏe khác cũng gặp vấn đề.

- Nhiều trẻ sơ sinh trong những năm đầu đời có khả năng sau giai đoạn phát triển bình thường cũng mắc bệnh teo cơ. Trẻ bắt đầu vấp ngã, sẩy chân, đi không vững, đi elen cầu thang khó khăn, đứng lên khỏi chỗ đang ngồi, đẩy vật gì đó hoặc đi bằng ngón chân là một số dấu hiệu tiêu biểu xuất hiện ở giai đoạn này và gia đình nếu dể ý có thể hoàn toàn phát hiện được. Trong giai đoạn này, khi các mô cơ bị phá hủy thay vào đó là mỡ thì trẻ có mắc chứng cơ bắp chân phình to.

- Teo cơ thường sẽ ảnh hưởng đến mô cơ, khối lượng cơ, đường kính nhóm cơ nhưng chiều dài của nó vẫn không thay đổi. Ở bất kì bộ phận nào trên cơ thể thì sự yếu đi của cơ có thể đầu bị ảnh hưởng, nhưng ngày càng bệnh càng lan rộn, thoái hóa dần dần, ảnh hưởng đến các mô cơ khác trên cơ thể.

Phân loại các dạng bệnh teo cơ

Bệnh teo cơ Duchenne

Tuy là dạng phổ biến thường gặp nhất nhưng nó cũng là dạng nghiêm trọng nhất của bệnh teo cơ. Các dấu hiệu của bệnh có thể xuất hiên từ khá sớm, khoảng 5 tuồi. Và thật đáng buồn khi hơn 30% trẻ em bị teo cơ Duchenne trí não phát triển chậm và không bình thường. Triệu chứng đâù tiên là ở vùng xương chậu, các cơ bị yếu dần đi, khiến bệnh nhân gặp khó khăn trong việc đi lại. Và đa số đến năm 11 tuổi, hầu như tất cả người bệnh đều phải sử dụng đến xe lăn. Dần dần các hệ thống cơ trong bộ phận khác như vai, lưng, cánh tay, chân cũng bi suy yếu, thậm chí cơ hỗ trợ cho phần hô hấp cũng bị ảnh hưởng. Và theo thống kê, đa số bệnh nhân mắc bệnh teo cơ Duchene không thể sống qua tuổi 20.

Bệnh teo cơ Becker

Là bệnh ít gặp và tiến trình phát triển của bệnh cũng chậm hơn. Dấu hiệu của bệnh đa số cũng giống với teo cơ Duchenne nhưng trẻ được 10 tuổi mới bắt đầu có dấu hiệu. May mắn hơn bệnh nhân mắc Duchene thì người mắc teo cơ Becker không cần dùng tới xe lắn và vẫn có tuổi thọ khá cao.

Bệnh teo cơ Myotonic

Đa số dạng bệnh teo cơ gặp ở người lớn tuổi, cũng có một số trường hợp bị bệnh dưới 20 tuoout. Ở kỳ giai đoạn nào, cơ thể đều sẽ có triệu chứng chủ yếu là yếu cơ, cơ bị bào mòn dần theo thời gian, có vấn đề về mắt và tim

Nguyên nhân gây ra bệnh teo cơ

Do liệt giường, không vận động thường xuyên

Vì lý do bị liệt một phần cơ thể hay liệt giường mà không được vận động cơ thể như người bình thường có thể dẫn đến teo cơ. Cơ nếu không được vận động sẽ bị teo dần. Nhưng nếu bạn nhận biết tình trạng này sớm thì teo cơ có thể cải thiện với việc tập thể dục và chế độ dinh dưỡng hợp lý. Và còn rất nhiều nguyên nhân khác có thể dẫn đến teo cơ, như rối loạn chuyển hóa, loạn dưỡng, tổn thương thần kinh, mạch máu nuôi,...

Kháng thể

Bằng các hoá chất thần kinh, các cơ kết nối với các dây thần kinh được cách giải phóng. Là chất acetylcholine. Hệ miễn dịch sẽ tự sản xuất ra các kháng thể chẹn vào hoặc phá hủy các thụ thể tiếp nhận tín hiệu thần kinh ở tế bào cơ khi bị mắc bệnh.

Do một số loại bệnh lý

Viêm da cơ gây yếu cơ và ban da, loại sản cơ là bệnh do di truyền gây yếu cơ, các bệnh lý về thần kinh, , viêm khớp dạng thấp, gây hạn chế vận động khớp, bệnh bại liệt, đa xơ cứng, viêm đa tủy, thoái hóa khớp, bệnh teo cơ cột sống….

Tuổi tác

Protein là chết thúc đẩy cơ bắp phát triển. Nhưng càng già, cơ thể sẽ tự động sản xuất ít protein khiến các tế bào cơ co lại, dẫn dến tình trạng thiếu cơ. Theo các nghiên cứu, vấn đề thiếu cơ ảnh hưởng đến hơn 30% những người trung niên. Bên cạnh giảm cơ, thiểu cơ có thể gây ra các triệu chứng sau:, giữ thăng bằng kém, Yếu cơ, sức bền giảm, khó di chuyển.

Nguyên nhân khác

  • Teo cơ do chất có cồn: sử dụng đồ uống bia rượu lượng nhiều trong thời gian dài cững bị đau và yếu cơ.
  • Bị bỏng nặng
  • Chấn thương như đứt dây chằng hoặc gãy xương, chấn thương cột sống gây tổn thương thần kinh tuỷ sống
  • Suy dinh dưỡng
  • Đột quỵ
  • Điều trị thuốc chứa cỏticoid kéo dài
  • Mệt mỏi, bệnh tật và hay căng thẳng
  • Giảm số lượng các tế bào thần kinh có nhiệm vụ truyền tín hiệu đi từ não đến cơ để cơ hoạt động, giảm nồng độ hormone trong cơ thể, giảm khả năng chuyển hoá protein thành năng lượng của cơ thể

Bệnh teo cơ có di truyền không?

Như đã đề cập trong phần nguyên nhân, teo cơ có di truyền hay không đều phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra teo cơ. Teo cơ thứ phát - teo cơ do chấn thương, bỏng, bệnh như đái tháo đường, Ung thư, suy dinh dưỡng… thường không di truyền. Nhưng teo cơ nguyên phát, trong loạn dưỡng cơ, thì khả năng di truyền cho con cái là khá cao. Một số gen có liên quan đến việc tạo ra các protein bảo vệ các sợi cơ không bị phá hủy hay tổn thương. Chứng loạn dưỡng cơ xảy ra khi một trong những gen này bị khiếm khuyết và xuất hiện ở không kể tuổi tác, giới tính và chúng tộc. Tuy nhiên, thể phổ biến nhất là teo cơ Duchenne, thường xảy ra ở trẻ trai. Những bệnh nhân có tiền sử gia đình bị chứng loạn dưỡng cơ thì có nguy cơ mắc bệnh cao hơn hoặc truyền bệnh cho con của họ

Biến chứng và tác hại của bệnh teo cơ

  • Cơn teo cơ cấp
  • Khối u tuyến ức
  • Cường giáp hoặc nhược giáp
  • Té ngã: Khi teo cơ chi dưới, sức mạnh cơ bị giảm dẫn khả năng giữ thăng bằng kém hẳn đi. Điều này sẽ làm nguy cơ té ngã tăng cao
  • Gãy xương: Không chỉ té ngã làm tăng nguy cơ gãy xương, khi khối lượng cơ giảm cũng làm tăng nguy cơ gãy xương, đặc biệt là đối với các nhóm cơ chi dưới.

Chẩn đoán teo cơ

Ngoài thăm khám sức khỏe định kì, nếu thấy trẻ có dấu hiệu teo cơ thì gia đình phải đưa trẻ đến bệnh viện. Ở đây, bác sĩ sẽ hỏi tiền sử gia đình, các dấu hiệu lâm sàng và sẽ tiến hành kiểm tra thể chất, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến cơ bắp của trẻ. Sau đó sẽ khám chuyên sâu hơn và sẽ đưa ra một số yêu cầu về xét nghiệm để việc chuẩn đoán có tính chính xác cao :

  • Chụp X-quang
  • Đo tốc độ dẫn truyền thần kinh
  • Sinh thiết thần kinh hoặc cơ
  • MRI: các xét nghiệm hình ảnh học sẽ cho thấy khối lượng cơ giảm.
  • Chụp CT Scan
  • Xét nghiệm máu
  • Xét nghiệm nước tiểu
  • Điện cơ

Phương pháp nào giúp điều trị teo cơ

Mục đích điều trị teo cơ hiện nay là tìm ra nguyên nhân, điều trị nguyên nhân để làm giảm bớt các triệu chứng bệnh gây ra như yếu tay chân, khó thở và nhai nuốt khó. Để điều trị teo cơ, bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp điều trị phù hợp hoặc kết hợp với nhiều phương pháp điều trị với nhau để làm giảm bớt các triệu chứng của bệnh.

Dùng thuốc

- Chất ức chế cholinesterase: khả năng kết nối giữa các khối và các khối thần kinh được tăng cường. Có tác dụng phụ như buồn nôn, sôi bụng, đổ mồ hôi và tăng tiết nước miếng.

- Corticosteroids ức chế hệ miễn dịch, hạn chế khả năng sản xuất kháng thể. Có tác dụng phụ nguy hiểm như tăng cân, loãng xương, tăng nguy cơ nhiễm trùng và đái tháo đường.

- Thuốc ức chế hệ miễn dịch: Hoạt động của hệ miễn dịch sẽ giảm khi sử dụng thuốc ít nhất 9 tháng. Các tác dụng phụ chán ăn mệt mỏi, nhiễm trùng.

Liệu pháp tiêm tĩnh mạch

  • Lọc huyết tương:  Lọc bỏ các chất kháng thể chặn tín hiệu từ các đầu mút thần kinh tới bản vận động
  • Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch là đưa kháng thể bình thường vào cơ thể để thay đổi phản ứng miễn dịch.

Tập vật lý trị liệu, tập thể dục

Nếu do không hoạt động trong một thời gian thì bệnh teo cơ có thể  được chữa khỏi bằng cách tập luyện đúng và đầy đủ ( trừ trường hợp liệt giường). Tuy nhiên, hiệu quả sẽ khá khác biệt, thay đổi tùy theo nguyên nhân gây ra teo cơ. Đối với các nguyên nhân do ít vận động cơ như bất động lâu ngày, chấn thương thì Tập vật lý trị liệu sẽ giúp teo cơ hồi phục. Vật lý trị liệu mang mục đích ngăn ngừa tình trạng bất động, cải thiện tuần hoàn máu, tăng cường sức mạnh cơ bắp, giảm co cứng cơ, kích thích điện chức năng bằng các bài tập bao gồm các bài thể dục đơn giản và bài tập kéo giãn cơ.

Phòng ngừa bệnh teo cơ

Sinh hoạt lành mạnh

Chế độ lành mạnh bao gồm chế độ ăn và chế độ tập luyện đúng cách. Chế độ ăn đủ calorie với các thực phẩm giàu dưỡng chất, vitamin và tuyệt đối hạn chế các chất kích thích như bia rượu, thuốc la. Cố gắng ngủ đầy đủ giấc để đầu óc luôn minh mẫn. Tăng cường hoạt động thân thể như chạy bộ, tập thể dục, leo cầu thang, dọn dẹp nhà. Việc không hoạt động dẫn đến hủy cơ bắp và teo cơ. Ngoài ra tập luyện tốt còn giúp máu lưu thông, hệ tuần hoàn hoạt động tốt hơn.

Bổ sung các chất dinh dưỡng

Việc cung cấp các các protein và các amino acid thiết yếu cho cơ thể là hết sức quan trọng, vì cơ thể con người cần một số protein nhất định mà chính nó không thể tự tổng hợp ra được và phải được cung cấp từ các bữa ăn hằng ngày, những protein như vậy được gọi là những protein thiết yếu cho cơ thể. Sự tổng hợp và thoái hóa các protein phụ thuộc vào việc cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể từ thức ăn. Hay nói cách khác, việc cung cấp các protein và các amino acid kích thích quá trình tổng hợp và ức chế sự ly giải các protein của cơ bắp, từ đó giúp ngăn chặn và phòng ngừa bệnh teo cơ.

Trên đây là bài viết của hoibacsi.com về căn bệnh Teo cơ đem đến cho bạn đọc. Chúc bạn và gia đình có thật nhiều sức khỏe và biết thêm nhiều hơn về Teo cơ. 

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.