208 Tổng các loại bệnh

Cách điều trị bệnh suy tim đúng cách và hiệu quả

Một số thông tin chung về bệnh suy tim

  • Suy tim là tình trạng tim không đủ khả năng bơm để cung cấp máu đảm bảo cho các nhu cầu hoạt động của cơ thể
  • Suy tim là con đường chung cuối cùng của hầu hết các bệnh lí tim mạch
  • Người bệnh bị suy tim sẽ suy giảm khả năng hoạt động, suy giảm chất lượng sống, tùy từng mức độ sẽ cần sự hỗ trợ khác nhau
  • Ngoài ra người bệnh suy tim nặng sẽ đứng trước nguy cơ tử vong cao do các rối loạn nhịp và các đợt suy tim mất bù
  • Suy tim được chia làm hai loại là suy tim cấp tính và mạn tính

Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh suy tim

Người người có nguy cơ mắc bệnh:

  • Hầu hết bệnh này có thể mắc ở mọi lứa tuổi và giới tinh
  • Bệnh  suy tim chưa có cách điều trị khỏi hoàn toàn nhưng ạn có thể kiểm soát nó bằng cách giảm các yếu tố nguy cơ
  • Vậy nên, bạn nên hỏi bác sĩ nếu thấy có những biểu hiện khác thường

Những đối tượng mắc các bệnh sau cũng có thể bị bệnh suy tim:

  • Tăng huyết áp
  • Đái tháo đường
  • Rối loạn lipid má
  • Hút thuốc lá
  • Nam giới
  • Tuổi cao
  • Bệnh lí tim bẩm sinh, bệnh lí van tim không được sửa chữa
  • Bệnh phổi tắc nghẽn không được kiểm soát
  • Lối sống tĩnh tại

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh suy tim

Triệu chứng suy tim trái:

  • Khó thở: khó thở khi gắng sức ở những giai đoạn đầu, khi suy tim nặng dần sẽ có những cơn khó thở kịch phát về đêm, người bệnh phải ngồi dậy để thở
  • Các cơn hen tim, phù phổi cấp: thường xuất hiện sau gắng sức, bệnh nhân khó thở dữ dội, vật vã kích thích, ho khạc bọt hồng. Cần phải cấp cứu kịp thời nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng
  • Đau ngực: bệnh nhân có thể có đau ngực do bệnh lí mạch vành (là nguyên nhân gây suy tim) nhưng cũng có thể đau ngực do suy tim nặng dẫn đến giảm tưới máu cho mạch vành
  • Tiểu ít, hoa mắt, chóng mặt
  • Khám tim có thể phát hiện các dấu hiệu: mỏm tim lệch trái, tiếng thổi bất thường do bệnh lí van tim

Triệu chứng suy tim phải:

  • Khó thở: thường khó thở tăng dần, nặng dần lên, thường không có cơn khó thở kịch phát như suy tim trái. Những bệnh nhân suy tim phải do bệnh phổi tắc nghẽn có thể có các đợt khó thở cấp do bệnh phổi tiến triển
  • Gan to, phù chân, tĩnh mạch cổ nổi

Triệu chứng suy tim toàn bộ:

  • Bệnh cảnh giống suy tim phải mức độ nặng, khó thở thường xuyên
  • Gan to, phù nhiều, tĩnh mạch cổ nổi, tràn dịch đa màng

Bên cạnh đó, suy tim có thể được phân độ theo NYHA (Hội Tim mạch học New York):

  • Suy tim độ 1: bệnh nhân có bệnh tim nhưng không có triệu chứng cơ năng, hoạt động gần như bình thường
  • Suy tim độ 2: các triệu chứng xuất hiện khi gắng sức nhiều
  • Suy tim độ 3: các triệu chứng xuất hiện khi gắng sức ít, hạn chế nhiều hoạt động thể lực
  • Suy tim độ 4 (suy tim giai đoạn cuối): các triệu chứng xuất hiện thường xuyên kể cả khi nghỉ ngơi

Nguyên nhân gây ra bệnh suy tim

Nguyên nhân suy tim trái:

  • Tăng huyết áp: là nguyên nhân thường gặp nhất
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính, suy tim sau nhồi máu cơ tim
  • Bệnh lý van tim: hẹp hở van động mạch chủ, hở van hai lá
  • Bệnh lý cơ tim
  • Bệnh tim bẩm sinh: còn ống động mạch, hẹp eo động mạch chủ,..

Nguyên nhân suy tim phải:

  • Bệnh phổi mạn tính: COPD, giãn phế quản, xơ phổi,…
  • Tăng áp lực động mạch phổi
  • Hẹp van hai lá
  • Suy tim trái lâu ngày sẽ dẫn đến suy tim phải, đây là nguyên nhân thường gặp nhất

Nguyên nhân suy tim toàn bộ:

  • Thường do suy tim trái tiến triển lâu năm thành suy tim toàn bộ
  • Bệnh cơ tim giãn

Các biện pháp chẩn đoán bệnh suy tim

+ Siêu âm doppler tim:

  • Là phương tiện cần thiết để chẩn đoán và tìm nguyên nhân suy tim
  • Trên siêu âm tim có thể đánh giá được chức năng tim, bệnh lý các van tim, rối loạn vận động vùng trong bệnh mạch vành, áp lực động mạch phổi, bất thường tim bẩm sinh…

+ Điện tâm đồ:

  • Thường không chẩn đoán được suy tim dựa vào điện tim, nhưng điện tim có thể cho thấy các dấu hiệu gián tiếp về nguyên nhân suy tim như biến đổi ST, sóng T, sóng Q, tăng gánh thất trái, dày nhĩ dày thất
  • Đặc biệt trên điện tim nếu có dấu hiệu block nhánh trái, độ rộng QRS >130ms kèm chức năng tim EF <35% là một chỉ định cấy máy tái đồng bộ tim (CRT)

+ X-Quang ngực:

  • Cũng không đặc hiệu để chẩn đoán suy tim, có thể thấy bóng tim to nếu suy tim nặng, buồng tim giãn

+ Xét nghiệm:

  • NT-proBNP, BNP là các peptid lợi niệu, tăng lên trong máu do sự căng giãn các buồng tim. NT-proBNP tăng là một chỉ điểm của suy tim

+ Các xét nghiệm khác:

  • HbA1C, Cholesterol, LDL-C, HDL-C, chức năng gan, thận…

Các biện pháp điều trị bệnh suy tim hiệu quả

Điều trị nội khoa:

  • Thuốc ức chế men chuyển/ức chế thụ thể AT1: là thuốc nền tảng điều trị suy tim, cải thiện được triệu chứng và tỉ lệ tử vong
  • Chẹn beta giao cảm: ức chế các phản ứng quá mức của hệ giao cảm, cải thiện được tỉ lệ tử vong và nguy cơ đột tử do các rối loạn nhịp, tăng khả năng gắng sức
  • Lợi tiểu kháng Aldosterone: cũng là thuốc có thể cải thiện được nguy cơ đột tử ở bệnh nhân suy tim
  • Thuốc lợi tiểu: lợi tiểu quai thường dùng trong suy tim ứ huyết, cải thiện được triệu chứng suy tim
  • Digoxin: không cải thiện được tỉ lệ tử vong nhưng cải thiện được triệu chứng, cẩn thận khi dùng kéo dài, có thể gây ngộ độc
  • Nhóm thuốc kết hợp Valsartan/Sacubitril: đây là thuốc kết hợp được phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, hiệu quả đã được chứng minh vượt qua ức chế men chuyển/ức chế thụ thể đơn thuần trong điều trị suy tim

Cấy máy CRT

  • Có nhiều chỉ định cho CRT, đặc biệt là khi suy tim EF ≤35%, QRS ≥130ms mà vẫn còn triệu chứng dù đã điều trị nội khoa tối ưu

Cấy máy ICD

  • Có chỉ định khi suy tim EF ≤35%, tiên lượng sống thêm ≥1 năm, còn triệu chứng dù đã điều trị nội khoa tối ưu do bệnh cơ tim giãn, bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh nhân có rối loạn nhịp thất nặng có thể gây mất huyết động

Ghép tim

  • Khi suy tim giai đoạn cuối, kháng lại với các biện pháp điều trị, dưới 65 tuổi
  • Chống chỉ định khi có tăng áp phổi cố định, bệnh lí toàn thân nặng, ung thư phát hiện dưới 5 năm

Các biện pháp phòng chống bệnh suy tim

Bệnh suy tim điều trị khá khó khăn nên việc phòng tránh mắc bệnh này là đặc biệt cần thiết và quan trọng với mọi người. Vậy làm sao để phòng tránh bệnh tốt nhất. Dưới đây chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn đọc một vài biện pháp nhé!

Một số lưu ý phòng tránh bệnh:

  • Chế độ ăn lành mạnh: giảm muối, nhiều hoa quả rau xanh, hạn chế mỡ động vật thay bằng dầu thực vật, hạn chế ăn phủ tạng động vật
  • Tập luyện thường xuyên: ít nhất 30 phút mỗi ngày, 5 ngày mỗi tuần
  • Bỏ thuốc lá hoàn toàn
  • Kiểm soát huyết áp bằng thay đổi lối sống và uống thuốc đều đặn
  • Kiểm soát đường máu, lipid máu
  • Điều trị sửa chữa các bệnh tim cấu trúc
  • Năng động hơn
  • Kiểm soát căng thẳng
  • Kiểm soát trọng lượng ở mức cho phép
  • Có một chế độ ăn uống lành mạnh, bạn nên tự tạo ra cho mình một chế độ ăn phù hợp với đầy đủ chất dinh dưỡng để tăng sức đề kháng cho cơ thể

Lợi ích của một số thói quen tốt giúp phòng bệnh hiệu quả:

+ Hiểu rõ triệu chứng của bệnh

  • Nhận biết các dấu hiệu của bệnh và thăm khám sớm rất quan trọng trong việc chữa trị suy tim
  • Bởi phát hiện càng sớm, khả năng chữa khỏi bệnh và ít để lại biến chứng càng cao

+ Tái khám với bác sĩ ngay khi tình trạng bệnh không giảm sau khi dùng thuốc, nghỉ ngơi

Nếu gặp một số dấu hiệu dưới đây, bạn nên đi khám bác sĩ ngay:

  • Cảm giác khó thở tăng lên vào ban đêm
  • Nhịp tim giảm nhanh chóng
  • Suy giảm chức năng thận
  • Cơ thể bị sưng phù nhiều hơn

+ Ăn uống đủ dinh dưỡng, lành mạnh

  • Chế độ ăn uống cho người suy tim cần bổ sung nhiều rau xanh và trái cây tươi bởi vì nhóm thực phẩm này chứa nhiều chất xơ, vitamin và các chất chống oxy hóa, rất tốt cho tim mạch
  • Ngoài ra, người bệnh cũng nên ăn một số thực phẩm giàu kali như bông cải xanh, cá hồi, cần tây, chuối, cam, dưa hấu
  • Các loại sữa giàu vitamin D, canxi, magie, photpho như sữa đậu nành, sữa gạo, sữa chua hoa quả…rất tốt cho người bệnh suy tim, đặc biệt với những đối tượng bị suy kiệt sức khỏe do ăn uống không ngon miệng, tiêu hóa kém
  • Bên cạnh đó cũng cần hạn chế tối đa muối và các thực phẩm giàu Natri, chất béo, chất đạm, thực phẩm đóng hộp, thức ăn chế biến sẵn hoặc lên men như dưa muối, cải bắp, đậu đỗ
  • Lượng nước nạp vào cơ thể mỗi ngày cần đúng theo chỉ định của bác sĩ (dựa vào mức độ suy tim và nhu cầu của bệnh nhân)
  • Không truyền dịch khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ
  • Người bệnh phù tay, phù chân nhiều phải hạn chế bổ sung nước vào cơ thể cũng như có chế độ ăn nhạt hoàn toàn để tránh bị tích nước
  • Riêng bệnh nhân có sử dụng thuốc chống đông để điều trị suy tim không nên ăn các loại rau có màu xanh đậm như cải bó xôi, đậu xanh, củ cải, mùi tây, rau diếp…để tránh ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

+ Bỏ thuốc lá và các thực phẩm chứa cồn như rượu, bia

  • Sử dụng thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích có thể khiến bệnh thêm trầm trọng
  • Vì vậy, bỏ thuốc lá và rượu bia là điều cần thiết cho bệnh nhân suy tim trong điều trị cũng như dự phòng bệnh tái phát

+ Thường xuyên tập luyện thể dục

  • Luyện tập thể dục thường xuyên không chỉ giúp nâng cao sức khỏe mà còn giúp người bệnh kiểm soát cân nặng, ổn định huyết áp, nhịp tim cũng như đường huyết
  • Tuy nhiên, cần lưu ý lựa chọn các động tác vừa phải, nhẹ nhàng và tăng dần cường độ
  • Tuyệt đối tránh những hoạt động thể lực nặng như nâng tạ, chạy bộ hay những bài tập đòi hỏi phải căng, duỗi cơ liên tục

+ Tuân thủ điều trị của bác sĩ

  • Người mắc suy tim nên tuân thủ mọi điều trị của bác sĩ, dù khỏe nhiều hay không có triệu chứng cũng không được tự ý dừng thuốc, thay đổi liều lượng hay uống bất kỳ loại thuốc nào khác

+ Khám sức khỏe định kỳ

  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần hoặc 1 năm/lần giúp phát hiện sớm nhất các dấu hiệu tiềm ẩn của bệnh cũng như các bệnh lý có thể dẫn đến suy tim
  • Khi mắc các bệnh lý có nguy cơ dẫn đến suy tim cần tích cực điều trị và theo dõi sát sao để tránh bệnh tiến triển nặng, khiến tim làm việc quá tải và chịu nhiều áp lực
  • Song song với đó, người bệnh, người khỏe mạnh cũng cần thực hiện các biện pháp dự phòng bệnh tim mạch, tiểu đường, tăng huyết áp, đột quỵ…để nắm rõ tình trạng bệnh cũng như phòng tránh bệnh suy tim hiệu quả nhất
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.