208 Tổng các loại bệnh

Những thông tin không thể bỏ qua về bệnh sốt rét

Một số thông tin chung về bệnh sốt rét

Bệnh sốt rét được hiểu như thế nào?

Sốt rét được coi là một căn bệnh nguy hiểm đến tính mạng do ký sinh trùng sốt rét Plasmodium gây ra, bệnh lây truyền nhanh có thể trở thành đại dịch nếu không phòng trách kịp thời vì bệnh lây truyền từ người này sang người khác khi những người này bị muỗi đốt.

Một số thông tin khác về bệnh sốt rét

  • Khu vực mắc bệnh sốt rét phổ biến: thường là các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu Mỹ, châu Á và châu Phi
  • Mọi người đều có thể nhiễm bệnh sốt rét và có thể bị tái nhiễm ngay nếu khả năng miễn dịch với sốt rét không đầy đủ và ngắn.

Phân biệt muỗi anophen và muỗi vằn

Bệnh sốt rét có thể gây ra bởi nhiều loại muỗi khác nhau, trong đố đặc biệt phổ biến là muỗi anophen và muỗi vằn. Vậy khi hai loại muỗi này đốt sẽ khác nhau như thế nào thì hãy cùng xem phân tích dưới đây nhé!

+ Muỗi vằn

  • Muỗi này thường xuất hiện trong mùa mưa lũ với tốc độ sinh sản rất nhanh
  • Đặc điểm của muỗi vằn: là có màu đen, bụng có các vằn ngang nhỏ
  • Muỗi vằn thường đốt vào lúc bình minh và hoàng hôn
  • Các loại bệnh do muôi vằn gây ra: truyền bệnh sốt xuất huyết, vàng da và zika

+ Muỗi anophen

  • Muỗi này thường sinh sản tại vùng nước ngọt
  • Đặc điểm muỗi anophen là có bụng nhỏ và trên cánh muỗi có vẩy đen trắng
  • Muỗi anophen thường hoạt động vào buổi tối, sau khi mặt trời lặn
  • Bệnh do muỗi anophen gây ra: truyền bệnh sốt rét

 Nguyên nhân dẫn tới bệnh sốt rét

Tác nhân gây bệnh:

  • Do ký sinh trùng sốt rét thuộc chi Plasmodium (ngành Apicomplexa).
  • Ở người, bệnh sốt rét gây ra bởi 5 loài: Plasmodium falciparum, Plasmodium malariae, Plasmodium ovale, Plasmodium vivax và Plasmodium knowlesi
  • Loài Plasmodium knowlesi, phổ biến ở Đông Nam Á, gây bệnh sốt rét ở khỉ nhưng cũng có thể gây bệnh nặng ở người
  • Các loài còn lại gây bệnh nhưng ít có nguy cơ tử vong hơn
  • Ký sinh trùng sốt rét không tồn tại ở môi trường bên ngoài, chỉ tồn tại trong máu người và trong cơ thể muỗi truyền bệnh

Trung gian truyền bệnh:

  • Do muỗi Anopheles lan truyền
  • Ở Việt Nam, có 15 loài Anopheles truyền bệnh, trong đó có 3 loài truyền bệnh chính là Anopheles minimus, Anopheles dirus và  Anopheles epiroticus
  • Muỗi Anopheles minimus: phân bố ở vùng rừng núi toàn quốc có độ cao dưới 1000 mét, phát triển mạnh vào đầu và cuối mùa mưa
  • Muỗi  Anopheles dirus: phân bố ở vùng rừng núi từ 20 vĩ độ Bắc trở vào Nam, phát triển mạnh vào giữa mùa mưa
  • Muỗi  Anopheles epiroticus: phân bố ở vùng ven biển nước lợ Nam Bộ
  • Ở các tỉnh rừng núi phía Bắc: sốt rét phát triển cao nhất vào đầu và cuối mùa mưa
  • Ở các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, sốt rét phát triển cao trong suốt mùa mưa

Quá trình muỗi đốt

  • Sau khi muỗi truyền bệnh đốt và hút máu người bệnh có giao bào, giao bào đực và cái sẽ kết hợp trong dạ dày muỗi thành noãn
  • Noãn chui qua thành dạ dày và tạo thành kén ở mặt ngoài dạ dày, tại đây ký sinh trùng phát triển tạo thành hàng nghìn ký sinh trùng non gọi là thoa trùng
  • Khi kén vỡ giải phóng thoa trùng, thoa trùng di chuyển lên tập trung trong tuyến nước bọt của muỗi
  • Ở nhiệt độ môi trường từ 20-300C, sau 10 ngày, ký sinh trùng hoàn thành chu kỳ phát triển hữu tính trong cơ thể muỗi và có thể truyền bệnh đến khi muỗi chết
  • Ở nhiệt độ này, muỗi có thể sống được khoảng 4 tuần

Ổ chứa:

  • Người là ổ chứa duy nhất của ký sinh trùng sốt rét

Thời kỳ lây truyền:

  • Bệnh bắt đầu lan truyền từ cơn sốt đầu tiên đến khi xuất hiện giao bào trong máu là 2-3 ngày đối với Plasmodium vivax, Plasmodium malariae, Plasmodium ovale và từ 7-10 ngày với Plasmodium falciparum
  • Bệnh nhân còn là nguồn lây khi còn giao bào trong máu
  • Những bệnh nhân không được điều trị hoặc điều trị không triệt để có thể là nguồn lây cho muỗi tới trên 3 năm đối với Plasmodium malariae, 2 năm đối với Plasmodium vivax và 1 năm đối với Plasmodium falciparum
  •  Máu dự trữ nhiễm ký sinh trùng sốt rét có thể truyền bệnh trong ít nhất 1 tháng

Nguy cơ mắc bệnh sốt rét

Sốt rét là bệnh phổ biến ở các quốc gia nhiệt đới và cận nhiệt đới và bệnh có thể ảnh hưởng đến bất cứ ai trong mọi lứa tuổi từ nhỏ tới lớn tuổi. Tuy nhiên, để tránh không mắc bệnh sốt rét thì mọi ngưỡi cũng nên chú ý một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như:

  • Sống hoặc đi đến các vùng nhiệt đới nơi bệnh sốt rét phổ biến như các quốc gia châu Phi, phía nam sa mạc Sahara, tiểu lục địa châu Á, quần đảo Solomon,…
  • Nghèo đói
  • Thiếu hiểu biết
  • Ít hoặc không tiếp cận với chăm sóc y tế

Những triệu chứng thường gặp của bệnh sốt rét

Nhiễm sốt rét do truyền máu thì thời gian ủ bệnh phụ thuộc vào số lượng ký sinh trùng trong máu truyền vào nhưng nói chung thời gian ủ bệnh ngắn trong khoảng vài ngày

Thời gian ủ bệnh kể từ khi bị muỗi nhiễm ký sinh trùng sốt rét đốt đến khi có các biểu hiện lâm sàng tuỳ thuộc loại ký sinh trùng:

  • Nhiễm Plasmodium falciparum: từ 9 - 14 ngày, trung bình 12 ngày
  • Nhiễm Plasmodium vivax: từ 12 - 17 ngày, trung bình 14 ngày
  • Nhiễm Plasmodium malariae: từ 20 ngày đến nhiều tháng
  • Nhiễm Plasmodium ovale: từ 11 ngày đến 10 tháng

Bệnh sốt rét ở Việt Nam được phân chia theo 2 mức độ lâm sàng:

  • Sốt rét thông thường hoặc sốt rét chưa có biến chứng
  • Sốt rét ác tính hoặc sốt rét có biến chứng

Tùy vào mỗi loại bệnh sốt rét, lâm sàng khác nhau mà sẽ có các dấu hiệu khác nhau. Dưới đây là một số dấu hiệu để các bạn cùng tham khảo:

Dấu hiệu sốt rét thông thường          

+ Cơn sốt sơ nhiễm: cơn sốt đầu tiên thường không điển hình, sốt cao liên tục trong vài ngày

+ Cơn sốt điển hình: một cơn sốt rét điển hình lần lượt qua 3 giai đoạn sau:

  • Giai đoạn rét run: rét run toàn thân, môi tái, nổi da gà.
  • Giai đoạn sốt nóng: rét run giảm, bệnh nhân thấy nóng dần, da khô nóng, mạch nhanh, thở nhanh, đau đầu, khát nước, có thể hơi đau tức vùng gan lách. Giai đoạn sốt nóng kéo dài khoảng 1-3 giờ
  • Giai đoạn vã mồ hôi: thân nhiệt giảm nhanh, vã mồ hôi, khát nước, giảm nhức đầu, mạch bình thường, bệnh nhân cảm thấy dễ chịu

Một số loại sốt do ký sinh trùng gây ra:

  • Sốt do Plasmodium falciparum: sốt hàng ngày, tính chất cơn sốt nặng, hay gây sốt rét ác tính và tử vong nếu không điều trị kịp thời
  • Sốt do Plasmodium vivax: thường sốt cách nhật (cách 1 ngày sốt 1 cơn)
  • Sốt do Plasmodium malariae và Plasmodium ovale:  sốt cách nhật hoặc sốt 3 ngày 1 cơn

Dấu hiệu sốt rét ác tính

Thể não ( thường chiếm 80 – 95%)

  • Dấu hiệu tiền ác tính nổi bật: là có rối loạn ý thức (li bì hoặc vật vã, mê sảng, nói nhảm), sốt cao liên tục, mất ngủ nhiều, nhức đầu dữ dội, nôn hoặc tiêu chảy nhiều
  • Hội chứng tâm thần: hôn mê đột ngột hoặc từ từ, hôn mê sâu dần.
  • Các dấu hiệu khác: rối loạn hô hấp hoặc suy hô hấp do phù não. Nôn và tiêu chảy
  • Tỷ lệ tử vong do sốt rét ác tính thể não từ 20 - 50%

Thể tiểu huyết sắc tố

  • Là thể diễn biến nặng do tán huyết ồ ạt, trụy tim mạch, suy thận.
  • Sốt thành cơn dữ dội, nôn khan hoặc dịch màu vàng, đau lưng
  • Vàng da, niêm mạc do tán huyết

Thể giá lạnh

  • Toàn thân lạnh, huyết áp tụt, da xanh tái, ra nhiều mồ hôi, đau đầu

Thể phổi

  • Khó thở, thở nhanh, tím tái, có thể khạc ra bọt màu hồng
  • Đáy phổi có nhiều ran ẩm, ran ngáy

Thể gan mật

  • Vàng da vàng mắt, buồn nôn và nôn
  •  Phân màu vàng, nước tiểu màu vàng có nhiều muối mật
  • Hôn mê

Thể tiêu hóa

  • Đau bụng, nôn, tiêu chảy cấp, hạ thân nhiệt

Sốt rét ở phụ nữ có thai

  • Phụ nữ có thai mắc bệnh sốt rét dễ bị sốt rét ác tính hoặc sảy thai, thai chết lưu hoặc sinh non

Sốt rét bẩm sinh (hiếm gặp)

  • Mẹ mang thai nhiễm sốt rét và có tổn thương tế bào nhau thai ngăn cách giữa máu mẹ và con
  • Bệnh xuất hiện sớm ngay sau sinh, trẻ quấy khóc, sốt, vàng da, gan lách to

Sốt rét ở trẻ em

  • Trẻ trên 6 tháng tuổi dễ mắc sốt rét do không còn miễn dịch từ mẹ và huyết sắc tố F
  •  Trẻ mắc bệnh sốt rét thường sốt cao liên tục hoặc dao động, nôn, tiêu chảy, bụng chướng, gan lách to, có dấu hiệu màng não và co giật
  • Tỷ lệ tử vong cao

Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào?

Bệnh sốt rét lây truyền qua đường máu, gồm 4 phương thức lây truyền:

  • Do muỗi truyền: là phương thức chủ yếu
  • Do truyền máu có nhiễm ký sinh trùng sốt rét
  • Do mẹ truyền sang con qua nhau thai bị tổn thương (hiếm gặp)
  • Do tiêm chích: dùng chung bơm kim tiêm dính máu có ký sinh trùng sốt rét

Các biện pháp điều trị bệnh sốt rét

Điều trị cắt cơn sốt

+ Nhiễm Plasmodium vivax

  • Chloroquine tổng liều 25mg/kg cân nặng chia 3 ngày điều trị: ngày 1 và ngày 2 uống 10 mg/kg cân nặng, ngày 3 uống 5 mg/kg cân nặng
  • Artesunat tổng liều 16 mg/kg cân nặng chia làm 7 ngày điều trị: ngày 1 uống 4 mg/kg cân nặng, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 7 uống 2 mg/kg cân nặng (không dùng artesunat cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu trừ trường hợp sốt rét ác tính)
  • Quinin sulfat liều 30 mg/kg/24 giờ chia 3 lần uống trong ngày, điều trị trong 7 ngày

+ Nhiễm Plasmodium falciparum

Thuốc phối hợp có dẫn xuất artemisinin: thuốc viên Arterakine hoặc CV artecan (40mg dihydroartemisinin + 320mg piperaquine phosphat)

Liều dùng:

  • Dưới 3 tuổi: ngày đầu 1 viên, hai ngày sau mỗi ngày 1/2 viên
  • Từ 3 đến dưới 8 tuổi: ngày đầu 2 viên, hai ngày sau mỗi ngày 1 viên
  • Từ 8 đến dưới 15 tuổi: ngày đầu 3 viên, hai ngày sau mỗi ngày 1,5 viên
  • Từ  15 tuổi trở lên: ngày đầu 4 viên, hai ngày sau mỗi ngày 2 viên
  • Không dùng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu

Điều trị chống tái phát và chống lây lan

  • Primaquine viên 13,2mg chứa 7,5mg bazơ
  • Liều dùng: 0,5mg bazơ/kg cân nặng/ 24 giờ

Điều trị sốt rét ác tính

Artesunat tiêm tĩnh mạch

Liều dùng:

  • Giờ đầu 2,4 mg/kg cân nặng, 24 giờ sau tiêm nhắc lại 1,2 mg/kg cân nặng
  • Sau đó mỗi ngày tiêm 1 liều 1,2 mg/kg cân nặng cho đến khi bệnh nhân có thể uống được thì chuyển sang thuốc uống cho đủ 7 ngày

Các biện pháp phòng ngừa bệnh sốt rét

+ Tuyên truyền giáo dục phòng chống sốt rét, khi bị sốt người bệnh cần đến cơ sở y tế để khám và điều trị

+ Ngủ màn kể cả ở nhà, nương rẫy hoặc ngủ trong rừng

+ Phòng chống muỗi truyền bệnh:

  • Diệt muỗi bằng phun tồn lưu mặt trong tường vách và tẩm màn bằng hóa chất diệt muỗi mỗi năm một lần vào trước mùa mưa
  • Xoa kem xua muỗi
  • Phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh quanh nhà, làm nhà xa rừng và xa nguồn nước, mặc quần áo dài vào buổi tối
  • Hạn chế bọ gậy: khơi thông dòng chảy, vớt rong rêu làm thoáng mặt nước

 

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.