163 Tổng các loại bệnh

Loãng xương – Hiểu và điều trị, phòng ngừa hiệu quả

Ta đi tìm hiểu khái niệm loãng xương

Loãng xương (Osteoporosis) là một bệnh rối loạn chuyển hoá dẫn đến sự giảm khối lượng xương kết hợp với sự hư biến cấu trúc xương, làm tăng tính dễ gãy của xương. Loãng xương là hậu quả của sự phá vỡ cân bằng bình thường của 2 quá trình tạo xương và hủy xương, quá trình tạo xương suy giảm trong khi quá trình hủy xương bình thường. Bệnh loãng xương thường diễn biến âm thầm, không có triệu chứng gì đặc biệt, cho nên rất khó phát hiện. Thường chỉ được chẩn đoán khi bệnh đã nặng hoặc có biến chứng gãy xương. Gãy xương do loãng xương xảy ra thường xuyên nhất ở xương hông, cột sống và cổ tay, nhưng bất cứ xương nào cũng có thể bị ảnh hưởng.

Nguyên nhân gây ra loãng xương

Vấn đề tuổi tác

Ở trẻ suy dinh dưỡng còi xương từ lúc nhỏ thì khi lớn lên có nguy cơ bị loãng xương cao. Còn ở người lớn tuổi thì thường gặp ở những trường hợp ít vận động, hấp thụ kém, thiếu vitaminD, suy giảm các chức năng gây ra loãng xương. Do quá trình hoá già của các tế bào sinh xương (tạo cốt bào), tuổi càng cao thì tình trạng thiểu sản xương càng tăng, cho đến khi trọng lượng xương (trong một đơn vị thể tích) giảm trên 30% thì có dấu hiệu lâm sàng. Tuổi càng cao, mật độ xương càng giảm, hiện tượng mất xương theo tuổi đời đã được nhiều nhà khoa học nghiêu cứu chứng minh. Điều này do chức năng của tạo cốt bào suy giảm và suy giảm hấp thu canxi ở ruột, giảm tái hấp thu canxi ở ống thận.

Di truyền

Khi ông bà, bố mẹ mắc bệnh loãng xương thì tỉ lệ con cái mắc bệnh loãng xương cao hơn người bình thường.

Suy giảm hormone sinh dục nữ

Estrogen là một trong những hormone ở phụ nữ đóng góp vai trò trong việc tổng hợp canxi cho xương và giúp tăng cường tạo xương chắc khỏe. Khi lượng estrogen bị suy giảm (thường gặp ở phụ nữ trước và sau thời kỳ tiền mãn kinh) sẽ dễ dàng mắc bệnh loãng xương nếu không cung cấp đầy đủ cho cơ thể.

Thiếu dinh dưỡng

Calci carbonat, magnesi, kẽm, boron và các nguyên tố khác cũng góp phần gây bệnh loãng xương. Nguyên nhân chính gây loãng xương là do thiếu hụt canxi cùng các khoáng chất và protein trong xương. Xương bình thường cần các khoáng chất canxi và phosphate để tạo thành. Nói cách khác, trong cơ thể chúng ta luôn diễn ra hai quá trình tạo cốt bào và hủy cốt bào, khi hiện tượng hủy cốt bào diễn ra mạnh mẽ hơn thì sẽ dẫn tới bệnh loãng xương chúng ta hay gặp. Chế độ ăn không đầy đủ canxi sẽ ảnh hưởng đến sự đạt đỉnh khối lượng xương và sự mất xương sau này. Chế độ ăn nhiều phospho mà hàm lượng canxi thấp không tương xứng cũng sẽ đưa đến giảm mật độ xương.

Suy giảm miễn dịch

Suy thận, chạy thận nhân tạo, thải nhiều calci, suy tuyến sinh dục…cũng góp phần gây chứng loãng xương, cường vỏ thượng thận, suy tuyến sinh dục, cường giáp trạng, to viễn cực (acromégalie). Do lạm dụng thuốc: steroid, heparin

Vận động và cân nặng, chiều cao

Vận động là một việc cần thiết để duy trì mô xương, giảm vận động ở người lớn tuổi cũng là yếu tố nguy cơ dẫn đến sự mất xương. Sự vận động của các cơ kích thích sự tạo xương và tăng khối lượng xương. Ngượi lại, sự giảm vận động dẫn tới mất xương nhanh. Thường thì những người nhẹ cân sự mất xương xảy ra nhanh hơn, và tần suất gãy cổ xương đùi và lún xẹp đốt sống thắt lưng do loãng xương cao hơn. Ngược lại, cân nặng cao là yếu tố bảo vệ cơ thể khỏi mất xương thông qua việc tăng tạo xương. Cũng giống như cân nặng, chiều cao cũng ảnh hưởng đến mật độ xương. Những người tầm vóc thấp bé có khối lượng xương thấp nguy cơ loãng xương cao hơn.

Các vitamin và khoáng chất

Thiếu vitamin C, thiếu phospho hoặc nguyên nhân khác cản trở sự vô cơ hóa của chất tiền xương, cũng có thể sinh ra còi xương hoặc nhuyễn xương. Trong một vài điều kiện đặc biệt, thiếu vitamin và khoáng chất gây loãng xương do tăng hủy xương và giảm tạo xương.

Triệu chứng, dấu hiệu của loãng xương

Lúc đầu, biểu hiện của bệnh loãng xương là người bệnh hầu như không cảm thấy khó chịu gì diễn ra vì bệnh diễn biến thầm lặng, không có dấu hiệu loãng xương nào rõ ràng, có chăng chỉ là một vài triệu chứng đau, nhức, mỏi không cố định, có khi mơ hồ, vu vơ ở cột sống lưng, ở dọc các chi, ở các đầu xương,…

Càng về sau, khi khối lượng khoáng chất bị mất ngày càng nhiều, các triệu chứng đau nhức nêu trên sẽ rõ ràng dần lên, tập trung nhiều hơn ở các vùng xương chịu lực của cơ thể như hông, thắt lưng, khớp gối.

Loãng xương thông thường sẽ đi kèm với bệnh thoái hóa khớp, đây cũng là bệnh thường gặp ở người có tuổi. Tình trạng loãng xương sẽ làm cho quá trình thoái hóa khớp nặng thêm, và quá trình này cũng làm cho bạn. Đau nhức như châm chích toàn thân. Thường đau ở vùng xương chịu gánh nặng của cơ thể (cột sống, thắt lưng, xương chậu, xương hông, đầu gối), đau nhiều lần nếu là sau chấn thương, đau âm ỉ nếu là tự phát. Đau sẽ tăng lên khi vận động, đi lại, đứng ngồi lâu và sẽ thuyên giảm khi nằm nghỉ.

Đau xương

Đau nhức các đầu xương và có cảm giác như châm chích toàn thân. Đau sẽ tăng lên khi vận động, đi lại, đứng ngồi lâu và sẽ thuyên giảm khi nằm nghỉ. Người bệnh thường đau ở cột sống do xẹp các đốt sống hoặc rối loạn tư thế cột sống. Biểu hiện như khó thực hiện được các động tác như cúi, ngửa, quay lưng… Tái phát từng đợt, thường đau khi thay đổi thời tiết, sau khi vận động nhiều hoặc chấn thương nhẹ. Giảm dần chiều cao cột sống, biến dạng đường cong sinh lý dẫn đến gù vùng lưng hay thắt lưng, chiều cao cơ thể giảm đi rõ rệt so với hồi còn trẻ. Cột sống sẽ biến dạng đường cong bình thường, như gù, vẹo, còng lưng, chiều cao của cơ thể giảm vài cm so với tuổi lúc còn trẻ (bởi loãng xương làm cho các đốt sống bị lún, xẹp hoặc bị gãy lún). Kèm theo đau có thể thấy các triệu chứng kích thích rễ: đau dây thần kinh hông, đau các dây thần kinh trên sườn lan ra phía bụng. Đau cột sống, đau như thắt ngang cột sống hoặc đau lan sang một hoặc hai bên mạn sườn do kích thích các rễ thần kinh liên sườn, đau dọc theo các dây thần kinh liên sườn, dọc theo dây thần kinh đùi, thần kinh tọa, có khi đau tăng lên do hắt hơi, ho, nín hơi, sổ mũi, xì hơi, cười to, khóc to… Đau cột sống thường kèm theo co cứng các cơ dọc cột sống gây đau, giật cơ khi thay đổi tư thế.

Gãy xương

Các vị trí thường gặp thường là đầu trên xương đùi, xương cánh tay, đầu dưới xương cẳng tay, xương sườn, xương chậu và xương cùng. Cổ tay, xương hông, cổ xương đùi do giảm mật độ xương làm xương dễ gãy.

Các biểu hiện khác

Khi đau nhiều các cơ cạnh cột sống sẽ co cứng, nên bệnh nhân khó thực hiện các động tác như: cúi, ngửa, nghiêng người, quay người, cột sống như cứng đờ. Dấu hiệu loãng xương thường gặp là hay bị chuột rút, vọp bẻ, thường ra mồ hôi, đầy bụng chậm tiêu, nặng ngực khó thở.

Biến chứng của loãng xương

Đau kéo dài do chèn ép thần kinh, gù vẹo cột sống, biến dạng lồng ngực…Giảm khả năng vận động, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng sống của người có tuổi. Biến dạng cột sống như còng lưng, gù lưng, chiều cao giảm đi so hồi còn trẻ. Người bị loãng xương rất dễ bị gãy xương, chỉ một chấn thương nhẹ cũng có thể bị gãy xương như xương cẳng cổ tay, chân, gãy lún đốt sống, gãy cổ xương đùi cột sống bị xẹp lún chèn ép lên dây thần kinh gây đau dữ dội, kéo dài hoặc âm ỉ, đi lại rất khó khăn.

Phương pháp điều trị loãng xương

Phương pháp Tây y điều trị loãng xương

Tây y chủ yếu điều trị bằng cách sử dụng các loại thuốc chống hủy xương và thuốc tái tạo xương nhằm kìm hãm quá trình mất calci dẫn tới xương bị phân hủy, thúc đẩy quá trình tái tạo xương, hấp thu calci tốt hơn.

Thuốc chống hủy xương: Đang được coi là nhóm hàng đầu trong điều trị loãng xương. Là nhóm thuốc quan trọng nhằm làm giảm hoạt tính của tế bào hủy xương và làm giảm chu chuyển xương bao gồm:

  • Nhóm hormoon như Oestrogen, Progesterone, Tibolol, Raloxifene…
  • Nhóm Bisphophonates như Etidronate, Risedronate, Alendronate, Clodronate, Pyrophosphate, Tiludronate…
  • Nhóm Calcitoni là chuỗi các acid amin
  • Nhóm thuốc tái tạo xương bao gồm: Parathyroid Hormon, Calcium và vitamin D

Các loại thuốc chống hủy xương và tái tạo xương đều có chức năng qua lại tương tự nhau và được sử dụng cho người bị bệnh loãng xương. Tùy từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ kê các đơn thuốc khác nhau. Tuy nhiên, những loại thuốc này không được sử dụng tùy ý, cần có sự giám sát chặt chẽ của các bác sĩ.

Phương pháp Đông y điều trị loãng xương

Theo lý luận của Đông y, tạng thận chủ cốt tủy, nếu thận suy thì không sinh tinh, không nuôi dưỡng được xương, nên mật độ xương giảm dần, xương trở nên mỏng hơn, xốp hơn, ngày càng suy yếu và dễ gãy hơn…đó chính là tình trạng loãng xương.

Theo đó, để điều trị tốt bệnh loãng xương, Đông y tập trung chủ yếu bổ thận sinh tinh, dưỡng cốt thủy, thanh nhiệt giải độc. Cùng với kiến thức Đông y sâu rộng và kinh nghiệm qua quá trình bốc thuốc chữa bệnh nhiều đời, các thành phần của thuốc được gia giảm nhằm mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân loãng xương.

Cách phòng ngừa loãng xương

Các thuốc điều trị thường rất đắt tiền và không giúp điều trị bệnh triệt để, mà chỉ giúp cho bệnh không nặng thêm, hạn chế biến chứng. Chính vì vậy, cần phải điều trị càng sớm càng tốt khi có tình trạng giảm mật độ xương hoặc loãng xương và phòng bệnh là quan trọng nhất. Ngoài việc sử dụng thuốc điều trị loãng xương, nên dùng thêm các thực phẩm bổ sung để dự phòng từ sớm và hỗ trợ điều trị hiệu quả. Những loại thực phẩm bổ sung phải cung cấp đầy đủ hàm lượng canxi và các chất khoáng thiết yếu vào cơ thể giúp cho xương cứng và dày đặc. Nguyên tắc khi bổ sung canxi để điều trị loãng xương hay chăm sóc sức khỏe xương đều phải đi kèm dẫn chất vitamin D3.

Thêm nữa, cần phải bổ sung cùng MK7, một loại vitamin K2 duy nhất có nguồn gốc từ thiên nhiên, được tìm thấy nhiều trong đậu tương lên men theo phương pháp Natto của Nhật. MK7 không chỉ cùng vitamin D3 vận chuyển xương vào tận đích mà còn giúp kéo Canxi ra khỏi chỗ không cần như trong ruột, mạch máu, mô mềm… đào thải ra ngoài. Bởi hầu hết những người sử dụng thuốc điều trị loãng xương đều gặp tác dụng phụ là hiện tượng táo bón hoặc mắc thêm bệnh sỏi thận, nhưng đối với các sản phẩm bổ sung có chứa thành phần hỗ trợ điều trị là MK7, những tác dụng phụ này sẽ không còn.

Bảo đảm chế độ dinh dưỡng đầy đủ protein và khoáng chất cho các bà mẹ khi mang thai, khi cho con bú (để đủ canxi cho sự phát triển bộ xương của trẻ ngay từ ban đầu). Sữa và các sản phẩm từ sữa là nguồn dinh dưỡng hoàn hảo nhất để nuôi dưỡng xương cho tất cả mọi người trong suốt cuộc đời. Tạo dựng nếp sống năng động giúp cơ thể trẻ đạt mức phát triển tốt nhất. Nên có chế độ dinh dưỡng hợp lý, nếp sống khỏe mạnh, kết hợp hài hòa giữa công việc hàng ngày, hoạt động thể lực, giải trí… Để sữa và các chế phẩm từ sữa có mặt trong khẩu phần ăn hàng ngày của tất cả mọi người.

Cung cấp lượng canxi cho cơ thể đúng theo mức khuyến cáo, không cung cấp dư thừa. Duy trì trọng lượng tiêu chuẩn, không thừa cân cũng không thiếu cân. Thực hiện các bài tập như đi bộ, chạy bộ, nhảy múa và thể dục nhịp điệu 3-4 giờ mỗi tuần. Ngừng hút thuốc và hạn chế thức uống có cồn, cà phê và nước giải khát có ga. Trao đổi với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng có nguy cơ gây giảm mật độ xương và lợi ích và rủi ro của liệu pháp thay thế estrogen nếu người bệnh đang trong thời kỳ mãn kinh hoặc đã cắt bỏ buồng trứng.

Khi phát hiện loãng xương, ngoài chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý thì người bệnh cần phải bổ sung các loại thuốc điều trị loãng xương. Tùy theo từng trường hợp cụ thể người bệnh sẽ được tư vấn sử dụng những loại thuốc chống loãng xương phù hợp. Tập thể dục là phần quan trọng trong quá trình điều trị loãng xương. Tập thể dục không chỉ giúp xương khỏe mạnh, mà còn làm tăng sức mạnh cơ bắp, sự phối hợp và cân bằng cơ thể, từ đó giúp sức khỏe tốt hơn. Nên cẩn thận, tránh vận động mạnh ảnh hưởng đến xương.

Trên đây là kiến thức về loãng xương mà hoibacsi.com đưa ra cho bạn. Mong bạn sẽ vẫn dụng kiến thức trong bài để mang đến cho gia đình sức khỏe tốt nhất.

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.