163 Tổng các loại bệnh

Đục thể thủy tinh: Nguyên nhân hàng đầu dẫn đến mù lòa

Đục thể thủy tinh là căn bệnh như thế nào?

Về mặt vật lý, thể thủy tinh của mắt giống như một thấu kính trong suốt, có 2 mặt lồi. Chúng giữ chức năng điều tiết, cho ánh sáng đi qua và hội tụ ảnh tại võng mạc giúp chúng ta có thể nhìn thấy mọi thứ xung quanh. Thể thủy tinh được cấu tạo chủ yếu từ protein, nước và một số thành phần hóa học khác.

Bình thường, khi ánh sáng đi vào, chúng sẽ phải xuyên qua các lớp sau: giác mạc, thể thủy tinh, thủy dịch và đáy mặt. Khi lớp thể thủy tinh bị đục, không còn trong suốt nữa thì ánh sáng không thể di truyền vào đáy mắt được. Từ đó khiến cho người bệnh không thể nhìn thấy được. Khi thể thủy tinh càng đục thì khả năng nhìn thấy của người bệnh càng kém, thậm chí có thể khiến cho người bệnh hoàn toàn không thấy được gì nếu như thể thủy tinh bị đục toàn bộ.

Đục thể thủy tinh là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến mù lòa.

Phân loại đục thể thủy tinh

Đục thể thủy tinh do tuổi già

Nguyên nhân gây bệnh có mối liên quan mật thiết đến quá trình lão hóa. Bệnh diễn biến chậm và thường xuyên xảy ra ở các đối tượng có độ tuổi từ 50 tuổi trở lên.

Đục thể thủy tinh do bệnh lý

Đó là các căn bệnh như béo phì, đái tháo đường, huyết áp,... Bệnh sẽ xuất hiện ngay khi người bệnh mắc các bệnh hoặc xuất hiện trong quá trình điều trị các bệnh lý đó.

Đục thể thủy tinh do chấn thương

Các chấn thương, đặc biệt là chấn thương mắt có thể dẫn đến nguy cơ bị đục thể thủy tinh cao. Thông thường, chúng sẽ xuất hiện ngay sau khi xuất hiện chấn thương hoặc xảy ra ở nhiều năm sau đó.

Đục thể thủy tinh do bẩm sinh

Loại đục thể thủy tinh này liên quan nhiều đến di truyền hoặc do mẹ của thai nhi mắc các bệnh như giang mai,...

Các nguyên nhân dẫn đến căn bệnh đục thể thủy tinh

Nguyên nhân thường gặp

Đục thể thủy tinh có thể do các nguyên nhân thường gặp sau:

  • Tuổi cao: Tuổi càng cao đồng nghĩa với quá trình lão hóa diễn ra ngày càng nhanh. Điều đó gây ảnh hưởng đến quá trình dinh dưỡng cho thể thủy tinh, khiến chúng ngày càng kém hơn và có nguy cơ mắc bệnh cao. Bệnh thường xảy ra đối với những người cao bước sang độ tuổi 50
  • Bệnh nhân bị cận thị nặng
  • Bị viêm màng bồ đào
  • Xuất hiện và thường xuyên lặp lại các bệnh lý về mắt như viêm kết mạc, chấn thương mắt, khô mắt, viêm giác mạc,...
  • Mắc các bệnh như đái tháo đường, béo phì,...
  • Do yếu tố di truyền, bị bẩm sinh

Một số nguyên nhân khác

  • Thương xuyên tiếp xúc với các tia có năng lượng cao như tia X, tia tử ngoại, tia hàn xì,...
  • Sử dụng quá nhiều các chất kích thích có hại cho sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe mắt
  • Thường xuyên bị stress, áp lực công việc tăng cao, thường xuyên phải làm việc trong môi trường nhiều khói bụi, gây ảnh hưởng đến mắt
  • Không chú ý đến dinh dưỡng của mắt cũng là một nguyên nhân gây đục thể thủy tinh

Các triệu chứng thường gặp của đục thể thủy tinh

Đục thể thủy tinh có diễn biến khá chậm, hâu như không gây ra cảm giác đau đớn nào cho người bệnh. Ở giai đoạn đầu, hầu như chúng không gây ra khó khăn gì cho người bệnh. Tuy nhiên, đến giai đoạn sau, khi bệnh phát triển ngày càng nặng, người bệnh thường sẽ xuất hiện các triệu chứng như:

  • Thị lực suy giảm
  • Hay bị mờ mắt, nhức mắt khi nhìn quá tập trung vào một vật
  • Bị lóa mắt, mắt hơi nhạy cảm khi tiếp xúc với ánh sáng
  • Nhìn một vật thành nhiều vật
  • Xuất hiện các chấm đen tại mắt
  • Nhìn mọi vật trở nên mờ ảo,...

Mỗi người sẽ xuất hiện các triệu chứng khác nhau. Người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng ở một hoặc hai mắt.

Chuẩn đoán đục thể thủy tinh

Ban đầu, bác sĩ sẽ tiến hành chuẩn đoán thông qua các triệu chứng thường gặp và yếu tố di truyền. Tiếp đó bác sĩ sẽ tiến hành đo lường chuyên dụng về mắt để có kết quả chuẩn đoán chính xác nhất.

Điều trị bệnh đục thể thủy tinh

Các phương pháp điều trị bệnh đục thể thủy tin được áp dụng:

Đeo kính

Phương pháp này phù hợp khi bệnh ở giai đoạn nhẹ, người bệnh không hài lòng với mức độ thị giác của bản thân mình. Đối với trường hợp nặng, phương pháp điều trị này không phải là sự lựa chọn thích hợp.

Điều trị bằng thuốc

Việc tiến hành điều trị bằng thuốc chỉ có tác dụng làm chậm quá trình đục thể thủy tinh chứ chúng không hoàn toàn ngăn chặn được bệnh. Do vậy, phương pháp này được áp dụng khi bệnh ở giai đoạn mới bắt đầu, chưa có chỉ định phải mổ. Thường phương pháp này được kết hợp với phương đeo kính để gia tăng hiệu quả điều trị.

Phẫu thuật

Đây là phương pháp điều trị chủ yếu và mang lại hiệu quả cao nhất trong tất cả các phương pháp điều trị đục thể thủy tinh. Phẫu thuật được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có kết quả đo thị lực dưới 3m
  • Thị lực suy giảm mạnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình sinh hoạt, học tập, làm việc của người bệnh
  • Bị đục thể thủy tinh bẩm sinh

Các phương pháp phẫu thuật đục thể thủy tinh hiện nay gồm có:

  • Lấy thể thủy tinh trong bao: Phương pháp này được chỉ định trong đục thể thủy tinh lệch. Bác sĩ sẽ tiến hành mổ và lấy đi toàn bộ thể tinh rồi. Sau đó sẽ đặt IOL tiền phòng vào hoặc người bệnh phải đeo gọng kính sau khi mổ.
  • Lấy thể thủy tinh ngoài bao: Phương pháp này có thể đặt một thể thủy tinh nhân tạo vào trong mắt. Bác sĩ sẽ tiến hành mổ và loại bỏ phần nhân, vỏ qua một lỗ mở bao trước, để lại phần bao sau. Tiếp đó, tiến hành đặt một kính nội nhãn vào. Phương pháp này mang lại hiệu quả điều trị khá tốt.
  • Lấy thể thủy tinh bằng phương pháp phaco: Đây là phương pháp nhủ tương hóa của thể thủy tinh kết hợp với việc đặt một thể thủy tinh nhân tạo trong mắt. Đây là một phương pháp phẫu thuật hiện đại, khả năng phục hồi thị lực tốt và đặc biệt là có thể tránh được nhiều rủi ro không cần thiết.

Cách phòng chống bệnh đục thể thủy tinh

Để có thể phòng tránh nguy cơ mắc bệnh đục thể thủy tinh, bạn có thể áp dụng các phương pháp sau:

  • Đi khám mắt ngay sau khi gặp một số vấn đề có liên quan đến thị lực
  • Bảo vệ mắt khỏi những tổn thương
  • Hạn chế nguy cơ mắc các bệnh có liên quan đến đục thể thủy tinh như đái tháo đường, huyết áp cao
  • Duy trì cân nặng của cơ thể
  • Bổ sung cho cơ thể nhiều loại viatmin như A, C, E
  • Hạn chế đồ ăn cay nóng, có chứa nhiều dầu mỡ
  • Hạn chế việc sử dụng các chất kích thích có hại cho sức khỏe như bia, rượu,...

Một số loại thực phẩm tốt dành cho bệnh nhân bị đục thủy tinh thể

Thực phẩm giàu kẽm

Kẽm là một nguyên tố quan trọng trong thể thủy tinh của mắt. Khi bị đục thể thủy tinh, hàm lượng kẽm bị suy giảm một cách đáng kể, thúc đẩy quá trình đục thể thủy tinh diễn ra nhanh hơn. Do vậy, việc bổ sung kẽm đóng vai trò quan trọng trong quá trình hạn chế quá trình đục thể thủy tinh diễn ra nhanh hơn.

Bạn có thể bổ sung kẽm cho cơ thể thông qua các thực phẩm như cá trắm, quả óc chó, thịt nạc, sò biển,...

Thực phẩm chứa nhiều thành phần của lutein và zeaxathin

Hai dưỡng chất lutein và zeaxathin giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tại điểm vàng. Chúng giúp ngăn chặn những tổn thương có thể xảy ra tại điểm vàng. Không chỉ có tác dụng ngăn chặn đục thể thủy tinh, lutein và zeaxathin còn có tác dụng ngăn chặn quá trình lão hóa ở mắt.

Bạn có thể bổ sung thực phẩm giàu lutein và zeaxathin thông qua rau cải xoăn, rau cải bó xôi, bắp ngọt,...

Bổ sung một số protein tốt cho sức khỏe mắt

Protein có tác dụng giúp mắt sáng, khỏe và ngăn chặn nguy cơ bị mù lòa. Bạn có thể bổ sung protein cho mắt từ các thực phẩm như thịt nạc, sữa đậu nành, thịt bò,...

Tuy nhiên, chú ý một điều là thay vì chiên hoặc rán có chứa nhiều dầu, mỡ không tốt cho mắt, hãy sử dụng phương pháp hấp hoặc luộc sẽ tốt hơn cho mắt của bạn.

Ngoài protein, bạn cũng nên bổ sung vitamin A, B, C, E cần thiết cho mắt có trong các thực phẩm gạo lứt, gan lợn, cà rốt, rau quả tươi, cà chua, lê, táo,...

Đục thể thủy tinh là một căn bệnh nguy hiểm. Ở mức độ nhẹ, chúng khiến cho hoạt động thường ngày của bạn trở nên rối loạn, khó khăn hơn. Ở mức độ nặng, chúng có thể dẫn đến mù lòa, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Do vậy, hãy đi khám ngay bác sĩ nếu như bạn nghi ngờ các triệu chứng có liên quan đến đục thể thủy tinh.

*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.