208 Tổng các loại bệnh

Những điều bạn chưa biết về bệnh cảm lạnh

Một số thông tin chung về bệnh cảm lạnh

  • Cảm lạnh (còn được gọi là cảm, viêm mũi họng, sổ mũi cấp) là một bệnh truyền nhiễm do virus gây ra ở đường hô hấp trên nhưng chủ yếu ảnh hưởng mũi
  • Các triệu chứng gồm ho, đau họng, sổ mũi, hắt hơi và sốt thường tự hết trong vòng 7 đến 10 ngày, cũng có thể triệu chứng kéo dài đến hết tuần thứ 3
  • Cảm lạnh chủ yếu làm tổn hại tới mũi, họng (viêm họng), và các xoang (viêm xoang)
  • Cảm lạnh không có cách chữa, nhưng vẫn có cách trị những triệu chứng do bệnh gây ra
  • Cảm lạnh là căn bệnh truyền nhiễm thường gặp nhất ở người, nó đồng hành cùng nhân loại từ những thời đại cổ xưa
  • Trung bình, người lớn bị cảm lạnh từ 2 đến 4 lần mỗi năm, còn trẻ em có thể bị cảm lạnh từ 6 đến 8 lần mỗi năm

Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cảm lạnh

Những người có nguy cơ cao mắc bệnh cảm lạnh:

  • Đây là một loại bệnh phổ biến và hầu hết ai cũng có thể bị cảm lạnh
  • Trẻ em dưới sáu tuổi thường rất dễ cảm lạnh, nhưng người lớn, đặc biệt là bà bầu, khỏe mạnh cũng có thể mắc bệnh này hai hoặc ba lần trong năm
  • Tùy vào sức khỏe cũng như các ảnh hưởng từ môi trường, thời tiết cũng dễ khiến bạn bị cảm lạnh

Những yếu tố làm tăng nguy mắc bệnh cảm lạnh

Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc cảm lạnh thường gặp:

  • Tuổi tác: trẻ dưới 6 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cúm lớn nhất, đặc biệt nếu bé đang đi nhà trẻ hoặc mẫu giáo
  • Hệ thống miễn dịch suy yếu: một số bệnh mạn tính làm suy yếu hệ miễn dịch, làm bạn dễ có nguy cơ mắc cảm lạnh
  • Thời gian của năm: cả trẻ em và người lớn dễ bị cảm lạnh trong mùa thu và mùa đông, ngoài ra bạn vẫn có thể bị mắc bệnh vào những mùa khác
  • Hút thuốc: bạn có nhiều khả năng bị cảm lạnh nặng hơn nếu bạn hút thuốc
  • Tiếp xúc: nếu xung quanh có nhiều người, chẳng hạn như ở trường hoặc trên máy bay, bạn có khả năng cao tiếp xúc với virus cảm lạnh

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cảm lạnh

Thông thường, các triệu chứng cảm lạnh xuất hiện từ một đến ba ngày sau khi cơ thể nhiễm virus cảm lạnh

Dấu hiệu biểu hiện bệnh có thể khác nhau ở mỗi người, tùy vào sức khỏe của bạn.

Một số dấu hiệu thường gặp:

  • Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi
  • Viêm họng
  • Ho
  • Đau nhức cơ thể nhẹ hoặc đau đầu nhẹ
  • Hắt xì
  • Sốt nhẹ
  • Cảm thấy khó chịu trong người

Ngoài ra còn có một số biểu hiện ít gặp mà không được đề cập ở trên nên bạn cũng cần chú ý đến sức khỏe của mình để điều trị sớm.

Bạn nên tới gặp bác sĩ nếu đã sử dụng thuốc trị cảm nhưng vẫn còn các triệu chứng:

  • Sốt cao hơn 38,5oC và kéo dài năm ngày hoặc bỗng dưng sốt trở lại sau một thời gian không sốt
  • Khó thở
  • Thở khò khè
  • Đau họng nhiều, đau đầu

Một số dấu hiệu bất thường mà bạn nên tới cơ sở ý tế ngay:

  • Sốt 38oC ở trẻ sơ sinh kéo dài đến 12 tuần
  • Sốt ngày càng tăng cao hoặc sốt kéo dài hơn hai ngày ở trẻ
  • Các triệu chứng xấu đi hay không cải thiện
  • Các triệu chứng nặng hơn, chẳng hạn như đau đầu hay ho
  • Thở khò khè
  • Đau tai
  • Rối loạn ý thức
  • Lơ mơ
  • Ăn không ngon

Nguyên nhân dẫn đến mắc bệnh cảm lạnh

  • Mặc dù nhiều loại virus có thể gây ra cảm lạnh thông thường, nhưng rhinoviruses là nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh
  • Virus cảm lạnh xâm nhập vào cơ thể qua miệng, mắt, mũi
  • Ngoài ra, chúng có thể lan truyền qua giọt nước trong không khí khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc nói
  • Hơn nữa, bệnh có thể lây lan qua tay khi người bình thường tiếp xúc với người bị cảm lạnh hoặc dùng chung đồ vật với người bệnh, chẳng hạn như đồ dùng, khăn, đồ chơi hoặc điện thoại
  • Kinh nghiệm dân gian luôn cho rằng cảm lạnh kéo dài, nghiêm trọng, thường xảy ra hơn trong những ngày lạnh và mưa, đó là nguyên nhân vì sao nó có tên là cảm lạnh
  • Một số virus gây cảm lạnh xuất hiện theo mùa và xảy ra thường xuyên hơn trong điều kiện thời tiết lạnh hoặc ẩm ướt

Cách điều trị bệnh cảm lạnh hiệu quả

Những kỹ thuật y tế dùng để chẩn đoán bệnh cảm lạnh

  • Để chẩn đoán tình trạng bệnh của bệnh nhân được chính xác nhất thì trước hết bác sĩ sẽ cần biết đến những thông tin như về triệu chứng, biểu hiện của bệnh mà người bệnh cảm thấy như thế nào.
  • Biết rõ về những biểu hiện người bệnh gặp phải sẽ giúp các bác sĩ chẩn đoán tốt hơn, có cái nhìn tổng quan về bệnh trước khi phải sử dụng đến các dụng cụ y tế
  • Nếu bác sĩ nghi ngờ nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc những tình trạng khác, bạn sẽ cần chụp X-quang hoặc các xét nghiệm khác để loại trừ các nguyên nhân khác khác gây ra triệu chứng

Những phương pháp dùng để điều trị bệnh cảm lạnh

Tuy cảm lạnh là một bệnh truyền nhiễm khá phổ biến nhưng vẫn chưa có những biện pháp cụ thể để loại bỏ tình trạng bệnh này. Bên cạnh đó, kháng sinh không thể chống lại virus cảm lạnh và bạn không nên sử dụng nó nếu không có nhiễm trùng.

Phương pháp điều trị chủ yếu tập trung vào làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng, bao gồm:

  • Thuốc giảm đau
  • Một số loại thuốc hạ sốt không cần kê toa dùng cho trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh, bao gồm acetaminophen (Tylenol®, Feverall®) hoặc ibuprofen (Pediatric Advil®, Motrin®) giúp giảm bớt các triệu chứng
  • Thuốc xịt làm thông mũi
  • Sirô ho
  • Vitamin C
  • Kẽm

Lưu ý khi sử dụng thuốc ở trẻ:

  • Bạn nên làm theo hướng dẫn mà bác sĩ đã nêu khi đi khám bệnh
  • Uống thuốc theo đúng chỉ dẫn
  • Nhớ đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng
  • Bạn không nên cho bé uống hai loại thuốc có cùng một dược chất vì có thể dẫn đến quá liều
  • Ngoài ra, bạn chú ý cho người bị cảm lạnh ăn một số thực phẩm để hỗ trợ điều trị bệnh nhanh chóng hồi phục

Những biện pháp giúp phòng tránh bệnh cảm lạnh bạn nên biết

Phòng chống bệnh là một trong những biện pháp hiệu quả nhất giúp bệnh cảm lạnh tránh lây lan cho những người xung quanh khi bạn đang bị cảm lạnh. Bên cạnh đó, nếu bạn không bị cảm lạnh thì có thể sẽ cảm thấy yên tâm hơn khi mình đã thực hiện các biện pháp phòng tránh hiệu quả. Dưới đây, chúng tôi sẽ đưa ra một vài biện pháp để các bạn có thể tham khảo và áp dụng:

  • Các biện pháp vật lý được xem là phương pháp hiệu quả để ngăn ngừa sự lây lan của virus cảm lạnh gồm rửa tay sạch sẽ và đeo khẩu trang, để đảm bảo thì có thể dùng thêm áo choàng và găng tay
  • Nỗ lực kiểm dịch không thể ngăn chặn căn bệnh phổ biến nhất cảm lạnh, đồng thời việc tiêm phòng vacxin sẽ không hiệu quả vì có rất nhiều virus gây nên cảm lạnh và chứng có thể thay đổi nhanh chóng
  • Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng là biện pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa cảm lạnh đặc biệt là với trẻ em
  • Việc sử dụng thuốc hay kháng sinh chưa chắc cho hiệu quả cũng như lợi ích đạt được hơn biện pháp rửa tay thường xuyên
  • Sử dụng Vitamin C thường xuyên không làm giảm nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của cảm lạnh, trong nhiều trường hợp nó có thể giảm thời gian mắc bệnh

Những thói quen sinh hoạt hàng ngày phù hợp giảm nguy cơ bị cảm lạnh

Nếu bạn có những thói quen sinh hoạt hàng ngày tốt sẽ mang lại cho bạn một môi trường sống lành mạnh và giảm thiểu được các tình trạng bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là bệnh cảm lạnh trong thời tiết ẩm ướt. Một vài những thói quen tốt mà bạn nên duy trì để hạn chế nguy cơ bị cảm lạnh như:

  • Bạn nhớ thường xuyên làm sạch tay với xà phòng và nước, dạy cho trẻ về tầm quan trọng của việc rửa tay. Đồng thời, nếu không có sẵn xà phòng và nước, bạn hãy sử dụng chất rửa tay có cồn
  • Bạn cần lau nhà bếp và phòng tắm sạch sẽ với thuốc khử trùng, đặc biệt khi có người trong gia đình bị cảm lạnh. Bạn cũng cần rửa đồ chơi của bé theo định kỳ
  • Bạn nên dùng khăn giấy khi hắt hơi và ho để hạn chế lây bệnh cho người khác và bạn cần vứt bỏ khăn giấy đã dùng ngay lập tức, sau đó rửa tay cẩn thận
  • Dạy trẻ hắt hơi hoặc ho vào khuỷu tay khi không có khăn giấy. Bằng cách đó, bé có thể che miệng mà không sử dụng bàn tay
  • Không dùng chung ly uống hoặc đồ dùng với các thành viên khác trong gia đình, đặc biệt sử dụng ly riêng hoặc cốc dùng một lần khi bạn hoặc ai đó bị bệnh
  • Tránh tiếp xúc gần gũi với những người bị cảm lạnh
  • Cho bé đi nhà trẻ mẫu giáo thường xuyên có vệ sinh và khử trùng định kỳ
  • Bạn nên xây dựng cho mình và cả gia đình một chế độ ăn uống hợp lý với đầy đủ chất dinh dưỡng để tạo ra sức đề kháng tốt chống lại bệnh
*Nội dung bình luận không được để trống và phải có ý nghĩa và không quá ngắn dưới 30 ký tự.

Bạn hãy xem lại nội dung câu hỏi trước khi gửi. Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu. Nội dung dài hơn 30 ký tự. Các thông tin về triệu chứng, thời gian phát bệnh, quá trình khám chữa trước đây (nếu có)... sẽ rất hữu ích cho bác sĩ.

Tiếp theo, vui lòng cung cấp thêm thông tin về bệnh nhân để bác sĩ có thể tư vấn cụ thểnhất.

Bạn vẫn có thể sửa lại nội dung câu hỏi trong vòng 1 giờ kể từ thời điểm gửi đi.

Bạn phải đăng kí là thành viên của hỏi bác sĩ.

*Họ tên không được để trống.
*Email không được để trống.
*Số điện thoại không được để trống.
*Điạ chỉ không được để trống.