Thứ 7, Ngày 25 tháng 03 năm 2017, 18:33
Thứ 7, Ngày 30/11/2013, 10:09 GMT +07:00

Đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số loại thực phẩm hằng ngày

30/11/2013 10:09 64,854

Mỗi loại thực phẩm cung cấp cho cơ thể các loại chất dinh dưỡng và mức độ khác nhau. Làm thế nào để có những sự lựa chọn phù hợp để bữa ăn hằng ngày cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho các thành viên trong gia đình?

Dưới đây là đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số loại thực phẩm hàng ngày, hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn.
 
1. Thịt
Thịt là một trong những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều axit amin cần thiết, chất béo, chất khoáng, vitamin và một số các chất thơm. Đặc biệt thịt có chứa nhiều nước, chứa tới 70-75%, 15-20% protit, lipit dao động trong khoảng từ 1-30%. Giá trị sinh học protein thịt chứa 74%, độ đồng hóa protein trong thịt là 96-97%. Trong thịt còn có chứa một số lượng chiết xuất tan trong nước, dễ bay hơi, có mùi vị thơm đặc biệt (1,5-2 %). Loại này có tác dụng kích thích tiết dịch vị rất mạnh. Chất béo trong thịt cũng tương đối nhiều (axit béo no và chưa no), thường tập trung ở tổ chức dưới da, bụng, quanh phủ tạng. Về khoáng chất, thịt là nguồn photpho lên đến 116 - 117 mg%, kali 212-259 mg% và Fe là 1,1- 2,3 mg% tập trung nhiều ở gan. Ngoài ra còn có Cu, Zn, Coban. Thịt là nguồn thực phẩm chứa nhiều vitamin B trong đó chủ yếu là vitamin B1 ở phần thịt nạc. Các vitamin tan trong chất béo chỉ có ở gan, thận.
 
 
Tuy nhiên thịt lại là loại thực phẩm nghèo canxi chỉ 10-15 mg% vì vậy thịt là loại thức ăn dễ gây toan. Thịt gia cầm thuộc loại thịt trắng có chứa nhiều protein, lipit, khoáng chất và vitamin hơn so với thịt đỏ.
 
2. Cá
Giá trị dinh dưỡng đặc biệt là lượng protein tương đối ổn định 16-17% tùy từng loài cá,. Protein trong cá chủ yếu là albumin, globulin và nucleoprotein. Gluxit trong cá cũng thấp như thịt. Chất béo trong cá thì tốt hơn thịt, axit béo chưa no chứa 90% tổng số lipit bao gồm oleic, linoleic, arachidonic, klupanodonic… Tuy nhiên mỡ cá có mùi khó chịu, nhất là cá nước mặn và mỡ cá dễ bị oxy hóa, dễ hỏng và khó bảo quản. Gan cá có chứa nhiều vitamin A,D, vitamin B giống thịt nhưng lượng B1 thấp hơn. Về khoáng chất, thì cá nước mặn có nhiều khoáng chất hơn cá nước ngọt, canxi trong cá thấp hơn trong thịt . Lượng Flour cũng tương đối khá nhưng chiết xuất ở cá thấp hơn thịt vì vậy tác dụng kích thích tiết dịch vị của cá kém hơn thịt.
 
 
Một điểm đặc biệt ở cá mà ít có loại thực phẩm nào có là chứa đầy đủ các yếu tố vi lượng cao. Đặc biệt là cá biển chứa lượng I ốt khá cao như ở cá thu 1,7- 6,2 mg/ 1kg cá.
 
3. Sữa
Sữa là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng lớn đặc biệt là lượng protein trong sữa rất quý, thành phần axit amin cân đối và có độ đồng hóa cao. Protein trong sữa bao gồm casein, lactoalbumin và lactoglobulin. Sữa bò, sữa trâu, sữa dê thuộc loại sữa casein vì lượng casein chiếm hơn 75% tổng số protein, sữa mẹ lại thuộc loại sữa albumin. Lipit trong sữa có giá trị sinh học cao vì ở trạng thái nhũ tương và có độ phân tán cao, có nhiều axit béo chưa no cần thiết, độ tan chảy thấp và dễ đồng hóa. Nhưng so với dầu thực vật, lượng axit béo chưa no cần thiết trong mỡ còn thấp hơn nhiều. Gluxit trong sữa là laetoza, loại đường kép, ít ngọt và tốt cho quá tình tiêu hóa và hấp thụ của con người.
 
 
Đặc biệt trong sữa chứa rất nhiều chất khoáng như Ca, K, P vì vậy đây là loại thực phẩm dễ gây kiềm. Canxi  trong sữa đồng hóa rất tốt đối với trẻ em do đó với những trẻ còi xương hay người già có thể uống thêm sữa để bổ sung lượng canxi cung cấp cho cơ thể. Lượng sắt chứa trong sữa lại tương đối ít. Các loại vitamin A, B1, B2 khá nhiều, đặc biệt sữa non của các bà mẹ mới sinh còn chứa một loại kháng thể miễn dịch Iga giúp trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn trong những ngày đầu sau sinh. Do đó các tổ chức y tế khuyến cáo mẹ nên cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu để trẻ có hệ miễn dịch tốt chống lại một số bệnh dễ mắc trong 2 năm đầu đời.
 
nhatkybe.vn